Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, từ điểm A (1;1;0) ta kẻ các tiếp tuyến đến mặt cầu (S) có tâm I (-1;1;1), bán kính R =1. Gọi M (a;b;c)

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, từ điểm A (1;1;0) ta kẻ các tiếp tuyến đến mặt cầu (S) có tâm I (-1;1;1), bán kính R =1. Gọi M (a;b;c) là một trong các tiếp điểm ứng với các tiếp tuyến trên. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thứcT=|2ab+2c|

A. 3+4115.

B. 3+415.

C. 3+24115.

D. 3+2415.

Trả lời

Đáp án đúng là: D

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, từ điểm A (1;1;0) ta kẻ các tiếp tuyến đến mặt cầu (S) có tâm I (-1;1;1), bán kính R =1. Gọi M (a;b;c)  (ảnh 1)

Do AM là tiếp tuyến của mặt cầu (S) nên AMIM  nên tam giác IAM vuông tại M

Xét ΔIAM , có: IA=5,  IM=1MA=IA2R2=2  

=> M thuộc mặt cầu tâm A bán kính là 2.

Khi đó M thuộc đường tròn giao tuyến (C) của mặt cầu tâm I bán kính R=1 và mặt cầu tâm A bán kính R=2.

(C)(P):{(x+1)2+(y1)2+(z1)2=1(x1)2+(y1)2+z2=4

(C)(P):2xz+2=0

Ta có IA:{x=12ty=1z=t,(t) .

Gọi E là tâm đường tròn giao tuyến.

Khi đó: E=IA(P)E(35;1;45) .

Xét ΔIAM  có: r=EM=MA.MIIA=25 .

=> M thuộc mặt cầu tâm E(35;1;45)  bán kính R=25  hay (a+35)2+(b1)2+(c45)2=45 .

Do M(P)2ac+2=0c=2a+2 .

Khi đó ta có được {(a+35)2+(b1)2+(2a+65)2=45T=|6ab+4|

(a+35)2+(b1)2+(2a+65)2=45(5a+35)2+(b1)2=45.

 

Ta có 6ab+4=65(5a+35)(b1)35 .

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski, ta có:

|65(5a+35)(b1)|[(5a+35)2+(b1)2][(65)2+(1)2]=2415

 

.

Câu hỏi cùng chủ đề

Xem tất cả