Cho tam giác ABC với A(1; –1), B(3; 5), C(–2; 4). a) Viết phương trình tham số của đường thẳng
195
16/01/2024
Bài 7.55 trang 49 SBT Toán 10 Tập 2: Cho tam giác ABC với A(1; –1), B(3; 5), C(–2; 4).
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
b) Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC.
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.
d) Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.
Trả lời
a)
Ta có →AB=(2; 6) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB nên vectơ →u=(1; 3) cũng là một vectơ chỉ phương của AB.
Đường thẳng AB đi qua điểm A(1; –1) và nhận →u=(1; 3) là một vectơ chỉ phương có phương trình tham số là {x=1+ty=−1+3t .
b)
Do AH vuông góc với BC nên →BC=(−5;−1) là một vectơ pháp tuyến của đường cao AH.
Đường cao AH đi qua điểm A(1; –1) nhận →n=−→BC=(5; 1) là một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là:
5(x – 1) + 1(y + 1) = 0
⇔ 5x – 5 + y + 1 = 0
⇔ 5x + y – 4 = 0.
c)
Đường thẳng BC nhận vectơ →BC=(−5; −1) là một vectơ chỉ phương nên BC nhận n' là một vectơ pháp tuyến.
Do đó phương trình đường thẳng BC là:
1(x – 3) – 5(y – 5) = 0
⇔ x – 3 – 5y + 25 = 0
⇔ x – 5y + 22 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(1; –1) đến đường thẳng BC là
.
d)
Gọi α là góc giữa hai đường thẳng AB và AC có hai vectơ chỉ phương lần lượt là:
Khi đó
Do α là góc giữa hai đường thẳng nên sinα > 0.
Lại có sin2α + cos2α = 1.
.
Xem thêm các bài giải SBT Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Bài 22: Ba đường conic
Bài tập cuối chương 7
Bài 23: Quy tắc đếm
Bài 24: Hoán vị, chỉnh vị và tổ hợp
Bài 25: Nhị thức Newton