Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Lấy điểm D trên cạnh BC sao cho BD = 2 cm. Lấy các điểm E, F trên các cạnh AB, AC sao cho

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Lấy điểm D trên cạnh BC sao cho BD = 2 cm. Lấy các điểm E, F trên các cạnh AB, AC sao cho DE, DF lần lượt vuông góc với AB, AC.

a) Chứng minh rằng ∆BDE ∆DCF.

b) Tính độ dài đoạn thẳng AD.

Trả lời

Lời giải

Media VietJack

a) Xét tam giác ABC có:

AB2 + AC2 = BC2 (do 32 + 42 = 52).

Nên tam giác ABC vuông tại A (định lí Pythagore đảo).

Ta có DE, DF lần lượt vuông góc với AB, AC tại E và F.

Do đó, ^DFC=^DFA=^DEA=^DEB=90.

Xét tứ giác AEDF có: ^DFA=^DEA=^FAE=90.

Nên tứ giác AEDF là hình chữ nhật.

Do đó, ^FDE=90.

^CDF+^FDE+^EDB=180. Suy ra ^CDF+^EDB=90.

Xét tam giác BDE và tam giác DCF có:

^DEB=^DFC=90

ˆB=^FDC (=90^EDB)

Do đó, ∆BDE ∆DCF (g.g).

b) Tam giác ABC có: DE // AC (cùng vuông góc với AB).

Nên ∆BDE ∆BCA.

Do đó, EDAC=EBAB=BDBC.

Suy ra DE4=EB3=25.

Do đó, DE = 85cm, EB = 65cm.

Suy ra AE = AB – EB = 3 – 65 = 95 cm.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AED vuông tại E có:

AD2 = AE2 + ED2 = (95)2+(85)2=295.

Suy ra AD=295cm.

Câu hỏi cùng chủ đề

Xem tất cả