Câu hỏi:
18/12/2023 223
Tam giác ABC có các góc ˆA=75∘,ˆB=45∘. Tính tỉ số ABAC.
Tam giác ABC có các góc ˆA=75∘,ˆB=45∘. Tính tỉ số ABAC.
A. √63;
A. √63;
B. √6;
B. √6;
C. √62;
C. √62;
D. 2√6.
D. 2√6.
Trả lời:

Đáp án đúng là: C

Ta có: bsinB=csinC⇒ABAC=cb=sinCsinB=sin(180∘−75∘−45∘)sin45∘=√62.
Đáp án đúng là: C
Ta có: bsinB=csinC⇒ABAC=cb=sinCsinB=sin(180∘−75∘−45∘)sin45∘=√62.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tam giác ABC có tổng hai góc B và C bằng 135° và độ dài cạnh BC bằng a. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Tam giác ABC có tổng hai góc B và C bằng 135° và độ dài cạnh BC bằng a. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Câu 2:
Hình bình hành ABCD có AB = a; BC=a√2 và ^BAD=45∘. Khi đó hình bình hành có diện tích bằng
Hình bình hành ABCD có AB = a; BC=a√2 và ^BAD=45∘. Khi đó hình bình hành có diện tích bằng
Câu 8:
Tam giác ABC có các cạnh a; b; c thỏa mãn điều kiện:
(a + b + c)(a + b – c) = 3ab. Khi đó số đo của góc C là.
Tam giác ABC có các cạnh a; b; c thỏa mãn điều kiện:
(a + b + c)(a + b – c) = 3ab. Khi đó số đo của góc C là.
Câu 10:
Cho tam giác ABC có a = 2, b=√6, c=√3+1. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.
Cho tam giác ABC có a = 2, b=√6, c=√3+1. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.
Câu 12:
Tính góc C của tam giác ABC biết a ≠ b và a(a2 – c2) = b(b2 – c2).
Tính góc C của tam giác ABC biết a ≠ b và a(a2 – c2) = b(b2 – c2).
Câu 13:
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; BC = 10 cm. Đường tròn nội tiếp tam giác đó có bán kính r bằng
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; BC = 10 cm. Đường tròn nội tiếp tam giác đó có bán kính r bằng
Câu 14:
Hình bình hành có hai cạnh là 3 và 5, một đường chéo bằng 5. Tìm độ dài đường chéo còn lại.
Hình bình hành có hai cạnh là 3 và 5, một đường chéo bằng 5. Tìm độ dài đường chéo còn lại.