Từ nhân vật Xúy Vân trong văn bản trên, hãy cho biết điểm khác biệt giữa cách miêu tả

Câu 6 trang 80 SBT Ngữ Văn 10 Tập 1: Từ nhân vật Xúy Vân trong văn bản trên, hãy cho biết điểm khác biệt giữa cách miêu tả, thể hiện tính cách nhân vật trong văn bản chèo với nhân vật trong văn bản truyện? Qua đó, bạn rút ra được những lưu ý gì về cách đọc một văn bản chèo?

Kẻ mưu ma, người chước quỷ

(trích vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)

Đề hầu

Lớp 14

(Số là) Thương mụ Hến, mặt mày rất đẹp

(Mà) Việc Huyện Trìa, giận chẳng hay nguôi

(Vả người là quan lớn, tôi là viên thuộc, dầu tôi có làm chi đi nữa)

 

Đã rằng trên có đã đành

Mà sứa nhảy qua đăng sao phải

Bây giờ nghĩ lại,

Dung thử chước này:

Nói chung bà huyện ra tay,

Thế mới bắt ông rối cẳng

Đề hầu: (Vào mách bà Huyện)

 

 

(Dạ bẩm bà)

(Vì hôm nọ)

Bà Huyện:

 

(Là họ)

(Nên ta)

 

 

 

 

Đề hầu:

 

 

 

 

 

Huyện Trìa:

 

 

 

Gia Đinh:

 

 

 

Huyện Trìa:

 

 

 

Hà Huyện (vào)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Trìa (vào)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hát Nam:

 

 

 

 

 

 

Bà Huyện (vào):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Trìa (vào):

 

 

 

 

Bà Huyện:

 

 

 

 

 

(Nói thiệt)

 

 

 

Huyện Trìa (vào)

Ông đã đi đâu vắng

Bà ngồi chỉ một mình?

Bên Thanh hà (quan) đi viếng ân tình

Con mụ Hến tới đây hầu kiện.

Nghe thổi nghẹn họng,

Thấy nói căm gan

Dối đạc điền mưu khéo lật lường,

Ngồi tịnh thất dường như ủ dột

Mụ phen này quyết phá tan hoang

Ông đã đành bạc ngãi bạc tình,

Mụ cũng quyết lột trần lột trụi

(Hạ)

Mưu thâm diệu! Mưu thâm diệu

Ngã chí hoan! Ngã chí hoan

Vểnh râu Trìa trụi lụi chớ van

Cúi óc chỉ trơ trơ mà chịu

(Hạ)

Lớp 17

Giận mụ Huyện hay ghen quá bụng,

Làm cho ta thương nhớ không chừng.

Hễ đi thì mụ lại kéo lưng,

Gẫm ngồi vậy ta đà túng cẳng

Nha tiền tận mặt,

Trướng hạ bày lời:

Thím Hến tôi cho tới mời ngài,

Đại quan tới hôm nay có việc.

Vốn đây đã biết,

Lựa phải nhiều lời,

Để ta sẽ tới nơi,

Về phân qua cho rõ.

Thính thuyết tâm trung tĩnh nộ!

Văn ngôn nhãn thượng sanh ba!

 

Say theo người mình ngọc vóc ngà

Hầu nó mụ thân tàn ma dại,

Lời thề thốt miệng ông bải bải,

Mồm đãi đưa dối mụ liền liền.

Ông bày láo địa láo thiên

Mụ quyết lột trần lột lỗ!

Đặng buồng này khuây buồng nọ

Tham chỗ có bỏ chỗ không

Làm cho ông hết vác mặt đánh bồng

Tới nhà nó trương mồm (mà) nói khách.

(Hạ)

 

Giận mụ nên quá ách,

Hành mỗ đã hầu điên,

Miệng nói rồi khăn áo lột liền,

Chân đi lại y hài chẳng có.

Lén đi chắc mụ ra kéo cổ,

Ở lại thì mỗ quá buồn lòng.

Mưu mụ đà cố lũy thâu công

Kế ta dụng canh y cầu dáng.

Nghĩ vợ con quá chán

Nỗi duyên nợ băng xăng.

Vào buồng kia ăn cắp cái khăn,

Ra ngõ nọ sửa sang nhan sắc.

Thói mụ thiệt hay ghen lặt vặt

Nghĩ mình đà lắm việc lăng nhăng.

Chỉ Thanh Hà nhẹ gót phăng phăng

Mang nón ngựa chúc ba phơi phới

 

Nón ngựa chúc ba phơi phới

Muốn ăn khoai nào ngại vác mai.

Bôn ba cây cối dễ nài,

Miễn là duyên hiệp trối ai chê cười.

(Hạ)

 

Lớp 18

Ông huyện ơi! Ông huyện ơi!

Chờ tôi với! Chờ tôi với!

Trở lại thời tắt đuốc,

Bằng đi ắt mang tai.

Trời mịt mù chẳng thấy bàn tay,

Đường tăm tối ỷ khôn dời bước.

Dao phay nguyền xé ruột!

Kéo sắ quyết xắp môi!

(Ới ông ơi!) Chờ tôi với! CHờ tôi với!

(Hạ)

 

Quả tình hay theo dõi,

Kìa yêu động kêu vang.

Sáng nẻo đường ắt mụ đuổi theo

Tắt quách đuốc thời mày trở lại.

(Tắt đuốc núp bên đường, miệng kêu tiếng cú)

Bất ngãi! Chơn bất ngãi!

Mưu thâm! Quả mưu thâm!

Tắt đước đi đường sá chẳng thấy tăm,

Trời tối quá bụi bờ không lướt tới.

Tại ta hay ghen dại,

Nên chồng phải làm ma

Ông dầu ló cổ về nhà

Mụ quyết ra tay xé lỗ!

(Hạ)

 

Gan mụ nên quát ngố

Mưu ta thiệt nên khôn

Tại vì có phép thiên hôn

Không mắc vào tay địa sát

Mê mụ Hến phải toan mưu chước

Việc mụ Trìa nói lại làm chi?

Đuốc dong lên phơi phới ra đi,

Chỉ nhà nọ lần lần tới đó

(Hạ)

(In trong Nghêu, Sò, Ốc, Hến – Khuyết daanh, tr.538 – 539; 541 – 544)

Trả lời

Một số điểm khác biệt trong cách xây dựng nhân vật và những lưu ý trong cách đọc văn bản chèo so với văn bản truyện:

 SBT Ngữ văn 10 Bài 5: Đọc trang 74, 75, 75, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

SBT Ngữ văn 10 Bài 5: Đọc trang 74, 75, 75, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

* Với văn bản Kẻ mưu ma, người chước quỷ … (trích vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)

Xem thêm các bài giải sách bài tập Ngữ Văn lớp 10 sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 2: Sống cùng kí ức của cộng đồng (Sử thi)

Bài 3: Giao cảm với thiên nhiên (Thơ)

Bài 4: Những di sản văn hóa (Văn bản thông tin)

Bài 5: Nghệ thuật truyền thống (Chèo/ tuồng)

Bài 6: Nâng niu kỉ niệm (Thơ)

Bài 7: Anh hùng và nghệ sĩ (Văn bản nghị luận – Tác giả Nguyễn Trãi)

Câu hỏi cùng chủ đề

Xem tất cả