Trả lời:
Hóa trị cùa Fe trong công thức Fe2(SO4)3 là III.
→ Đáp án C
Hóa trị cùa Fe trong công thức Fe2(SO4)3 là III.
→ Đáp án C
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho phương trình hóa học:
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Biết khối lượng của Al tham gia phản ứng là 1,35g và lượng Al2O3 thu được là 2,5g. Vậy lượng O2 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Cho phương trình hóa học:
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Biết khối lượng của Al tham gia phản ứng là 1,35g và lượng Al2O3 thu được là 2,5g. Vậy lượng O2 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Câu 2:
Khi quan sát một hiện tượng, dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra?
Khi quan sát một hiện tượng, dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra?
Câu 7:
Có phương trình hóa học: 2H2 + O2 → 2H2O. Theo định luật bảo toàn khối lượng thì:
Có phương trình hóa học: 2H2 + O2 → 2H2O. Theo định luật bảo toàn khối lượng thì:
Câu 8:
(1 điểm)
a) Tính số mol của 1,12 lít khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn?
b) Tính khối lượng của 0,25 mol CO2?
(1 điểm)
a) Tính số mol của 1,12 lít khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn?
b) Tính khối lượng của 0,25 mol CO2?
Câu 11:
Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (2 điểm)
a) P + O2 P2O5
b) NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
c) Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
d) Al + CuSO4 Cu + Al2(SO4)3.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (2 điểm)
a) P + O2 P2O5
b) NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
c) Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
d) Al + CuSO4 Cu + Al2(SO4)3.
Câu 13:
Để tính được khối lượng chất tham gia hay sản phẩm ta vận dụng công thức nào?
Để tính được khối lượng chất tham gia hay sản phẩm ta vận dụng công thức nào?
Câu 14:
Đốt lưu huỳnh ngoài không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo ra khí có mùi hắc là khí sunfurơ. Phương trình hóa học đúng để mô tả phản ứng trên là:
Đốt lưu huỳnh ngoài không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo ra khí có mùi hắc là khí sunfurơ. Phương trình hóa học đúng để mô tả phản ứng trên là:
Câu 15:
Hãy chọn hệ số thích hợp cho phương trình hóa học sau:
2Al + 3H2SO4 " Al2(SO4)3 + ?H2
Hãy chọn hệ số thích hợp cho phương trình hóa học sau:
2Al + 3H2SO4 " Al2(SO4)3 + ?H2