Trắc nghiệm Toán 8 Bài 1: Phân thức đại số
A. Trắc nghiệm
Câu 1. Quy đồng mẫu thức các phân thức 1x, 2y, 3z ta được:
A. 1x=yzxyz; 2y=2xzxyz; 3z=3xyxyz
B. 1x=yzxyz; 2y=2xzxyz; 3z=3yxyz
C. 1x=yzxyz; 2y=2zxyz; 3z=3xyxyz
D. 1x=yzxyz; 2y=2xzxyz; 3z=3xyz
Đáp án đúng là: A
Mẫu chung của các phân thức là xyz
Nhân tử phụ của 1x là yz nên 1x=yzxyz
Nhân tử phụ của 2y là xz nên 2y=2xzxyz
Nhân tử phụ của 3z là xy nên 3z=3xyxyz
Vậy quy đồng mẫu số các phân thức 1x, 2y, 3z ta được
1x=yzxyz; 2y=2xzxyz; 3z=3xyxyz.
Câu 2. Đa thức nào sau đây là mẫu thức chung của các phân thức 12−x, 2x + 1(x−2)2, 3x2−1x2+ 4x + 4
A. (x - 2)(x + 2)2
B. (2 - x)(x - 2)2(x + 2)2
C. (x - 2)2(x + 2)2
D. (x - 2)2
Đáp án đúng là: C
Ta có các phân thức 12−x, 2x + 1(x−2)2, 3x2−1x2+ 4x + 4 có mẫu thức lần lượt là: 2 - x; (x - 2)2 và x2 + 4x + 4 = (x + 2)2 nên mẫu thức chung là (x - 2)2(x + 2)2.
Câu 3. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để phân thức 53x+2 có giá trị là một số nguyên?
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện: 3x + 2 ≠ 0 hay x≠−23
Để 53x+2∈ℤ thì (3x + 2) ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}
Với 3x + 2 = -5, ta có x=−73 (loại vì x∉ℤ)
Với 3x + 2 = -1, ta có x = -1 (thỏa mãn x∈ℤ)
Với 3x + 2 = 1, ta có x=−13 (loại vì x∉ℤ)
Với 3x + 2 = 5, ta có x = 1 (thỏa mãn x∈ℤ)
Vậy có hai giá trị x để phân thức 53x+2 có giá trị là một số nguyên.
Câu 4. Cho các phân thức 2x3−3x; 5x−44x + 4; x2+ x + 12(x2−1)
• An nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 2(x2 - 1)
• Bình nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 12(x−1)(x + 1).
Chọn câu đúng.
A. Bạn An đúng, bạn Bình sai.
B. Bạn An sai, bạn Bình đúng.
C. Hai bạn đều đúng.
D. Hai bạn đều sai.
Đáp án đúng là: B
Ta có các phân thức 2x3−3x; 5x−44x + 4; x2+ x + 12(x2−1) có mẫu thức lần lượt là:
3 – 3x = 3(1 – x); 4x + 4 = 4(x + 1) và 2(x2 – 1) = 2(x – 1)(x + 1)
Vì (x – 1)(x + 1) = x2 – 1 và BCNN(2; 3; 4) = 12 nên mẫu thức chung của các phân thức 2x3−3x; 5x−44x + 4; x2+ x + 12(x2−1) là 12(x – 1)(x + 1)
Vậy An sai, Bình đúng.
Câu 5. Cho A = x4−x3−x + 1x4+ x3+ 3x2+ 2x + 2. Kết luận nào sau đây đúng?
A. A luôn nhận giá trị không âm với mọi x
B. A luôn nhận giá trị dương với mọi x
C. Giá trị của A không phụ thuộc vào x
D. A luôn nhận giá trị âm với mọi x
Đáp án đúng là: A
A = x4−x3−x + 1x4+ x3+ 3x2+ 2x + 2
= x3(x−1)−(x−1)x4+ x3+ 3x2+ 2x + 2
= (x3−1)(x−1)x2(x2+x+1)+2(x2+x+1)
= (x−1)(x2+x+1)(x−1)(x2+2)(x2+x+1)
= (x−1)2(x2+x+1)(x2+2)(x2+x+1)
= (x−1)2x2+2.
Ta có: (x−1)2≥0 ∀x∈ℝ và x2+2>0 ∀x∈ℝ nên A = (x−1)2x2+2≥0 ∀x∈ℝ
Vậy A luôn nhận giá trị không âm với mọi x.
Câu 6. Biểu thức nào sau đây không là phân thức đại số?
A. 1x2+1
B. x+35
C. x2 - 3x + 1
D. x2+40
Đáp án đúng là: D
x2+40 không phải là phân thức đại số.
Câu 7. Với điều kiện nào của x thì phân thức 5x−7x2−9 có nghĩa?
A. x ≠ 3
B. x≠75
C. x ≠ -3
D. x≠± 3
Đáp án đúng là: D
Phân thức 5x−7x2−9 có nghĩa khi và chỉ khi x2 - 9 ≠ 0 hay x≠± 3.
Câu 8. Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức 5x2y33?
A. 25x3y415x2y
B. 25x4y315x2y
C. 25x4y315xy
D. 25x4y415x2y
Đáp án đúng là: D
Ta có: 5x2y3.15x2y = 75x4y4 và 3.25x4y4 = 75x4y4
⇒5x3y3.15x2y = 3.25x4y4 ⇒5x2y33=25x4y415x2y
Câu 9. Có bao nhiêu giá trị của x để phân thức x2−1x2−2x+1 có giá trị bằng 0?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: x2−2x+1≠0 ⇔ (x−1)2≠0 ⇔ x - 1 ≠ 0⇔ x ≠ 0
Ta có: x2−1x2−2x+1=0 ⇔ x2 - 1 = 0 ⇔ x2 = 1 ⇔ [x=1(L)x=−1(TM)
Vậy có 1 giá trị thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 10. Tìm đa thức M thỏa mãn: M2x−3=6x2+ 9x4x2−9 (x≠±32)
A. M = 6x2 + 9x
B. M = -3x
C. M = 3x
D. M = 2x + 3
Đáp án đúng là: C
Với x≠±32, ta có:
M2x−3=6x2+ 9x4x2−9
M(4x2−9)=(6x2+9x)(2x−3)
M(2x - 3)(2x + 3) = 3x(2x + 3)(2x - 3)
=> M = 3x
Câu 11. Điều kiện để phân thức 2x−53<0 là
A. x>52
B. x < 52
C. x <−52
D. x > 5
Đáp án đúng là: B
Để phân thức 2x−53<0 thì 2x - 5 < 0 hay 2x < 5.
Do đó x<52.
Câu 12. Giá trị lớn nhất của phân thức A = 16x2−2x+5 là
A. 2
B. 4
C. 8
D. 16
Đáp án đúng là: B
Ta có: x2 - 2x + 5 = x2 - 2x + 1 + 4 = (x - 1)2 + 4
Vì (x−1)2≥0 ∀x∈ℝ nên (x−1)2+4≥4 ∀x∈ℝ hay x2−2x+5≥4.
Do đó 16x2−2x+5≤164 hay A ≤ 4.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x - 1)2 = 0 hay x = 1.
Vậy với x = 1 thì A đạt giá trị lớn nhất là 4.
Câu 13. Cho a > b > 0. Chọn câu đúng.
A. (a + b)2a2−b2=a2+ b2(a−b)2
B. (a + b)2a2−b2> 2a2+ b2(a−b)2
C. (a + b)2a2−b2>a2+ b2(a−b)2
D. (a + b)2a2−b2<a2+ b2(a−b)2
Đáp án đúng là: D
Do a > b > 0 nên a – b > 0, a + b > 0
Khi đó (a – b)(a + b) > 0
Ta có: (a + b)2a2−b2=(a + b)2(a−b)(a + b)=a + ba−b
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với (a−b) ta được:
a + ba−b = (a + b)(a−b)(a−b)(a−b) = a2−b2(a−b)2<a2+ b2(a−b)2 (do 0 < a2 - b2 < a2 + b2)
Câu 14. Phân thức x2−7x + 12x2−6x + 9 (với x ≠ 3) bằng với phân thức nào sau đây?
A. x−4x+3
B. x + 4x+3
C. x−4x−3
D. x + 4x−3
Đáp án đúng là: C
x2−7x + 12x2−6x + 9=x2−4x−3x + 12(x−3)2
= x(x−4)−3(x−4)(x−3)2=(x−4)(x−3)(x−3)2=x−4x−3.
Câu 15. Mẫu thức chung của các phân thức 52(x−3), 7(x−3)3 là
A. (x - 3)3
B. x - 3
C. 2(x - 3)4
D. 2(x - 3)3
Đáp án đúng là: D
Mẫu thức của hai phân thức 52(x−3), 7(x−3)3 là 2(x – 3) và (x - 3)3 nên mẫu thức chung có phần hệ số là 2, phần biến số là (x - 3)3.
Do đó mẫu thức chung là 2(x - 3)3.
B. Lý thuyết
1. Khái niệm về phân thức đại số
1.1. Định nghĩa
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng PQ, trong đó P, Q là những đa thức và Q khác đa thức 0.
P được gọi là tử thức (hay tử), Q được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Ví dụ:
2x+3x−1 là một phân thức đại số vì 2x + 3 và x – 1 là các đa thức và đa thức x – 1 khác đa thức 0.
2xx+1 không là một phân thức đại số vì biểu thức 2x không phải là đa thức.
Chú ý: Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1. Đặc biệt, mỗi số thực cũng là một phân thức.
1.2. Hai phân thức bằng nhau
Hai phân thức AB và CD được gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C, viết là AB=CD.
Ví dụ:
x+22x+4=12 vì (x + 2) . 2 = 2x + 4 và (2x + 4).1 = 2x + 4 nên (x + 2) . 2 = (2x + 4).1
2. Tính chất cơ bản của phân thức
2.1. Tính chất cơ bản
- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
PQ=P.MQ.M với M là một đa thức khác đa thức 0.
- Nếu chia cả tử và mẫu của một đa thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
PQ=P:NQ:N với N là một nhân tử chung của P và Q.
Ví dụ:
xx+2=x.3x(x+2) . 3x=3x23x2+6x
20x34x(x−1)=20x3:4x4x(x−1):4x=5x2x−1
2.2. Ứng dụng
a) Rút gọn phân thức
Khi chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của của chúng để được phân thức mới (đơn giản hơn) thì cách làm đó được gọi là rút gọn phân thức.
Nhận xét: Muốn rút gọn một phân thức, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần)
Bước 2: Tìm nhân tử chung của tử và mẫu rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
Ví dụ: x2+3xx2+6x+9=x(x+3)(x+3)2=xx+3.
b) Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
Khi biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới bằng chúng và có cùng mẫu thức thì cách biến đổi đó được gọi là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
Nhận xét:
+ Mẫu thức chung (MTC) chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho.
+ Muốn quy đồng mẫu thức thành nhiều phân thức, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Phân tích các mẫu thức thành nhân tử (nếu cần) rồi tìm MTC.
Bước 2: Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức (bằng cách chia MTC cho từng mẫu).
Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng.
Ví dụ: Quy đồng mẫu thức các phân thức 14x+6;34x−6;24x2−9.
Hướng dẫn giải
Ta có: 4x + 6 = 2(2x + 3);
4x – 6 = 2(2x – 3);
4x2 – 9 = (2x + 3)(2x – 3).
Chọn MTC là: 2(2x + 3)(2x – 3)
Vậy 14x+6=12(2x+3)=2x−32(2x−3)(2x+3);
34x−6=32(2x−3)=3(2x+3)2(2x−3)(2x+3);
24x2−9=2(2x+3)(2x+3)=42(2x−3)(2x+3).
3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
- Điều kiện của biến để giá trị tương ứng của mẫu thức khác 0 được gọi là điểu kiện xác định của phân thức.
Ví dụ:
Điều kiện của phân thức 2xx−1 là x – 1 ≠ 0 hay x ≠ 1 .
- Cho phân thức PQ. Giá trị của biểu thức PQ tại những giá trị cho trước của các biến sao cho giá trị của mẫu thức khác 0 được gọi là giá trị của phân thức PQ tại những giá trị cho trước của các biến đó.
Ví dụ:
Tính giá trị của phân thức 2xx−1 với điều kiện x – 1 ≠ 0 tại x = 2.
Thay x = 2 vào phân thức 2xx−1 ta được: 2.22−1=41=4.
Nhận xét:
Nếu tại giá trị của biến mà giá trị của một phân thức được xác định thì phân thức đó và phân thức rút gọn của nó có cùng một giá trị.
Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều hay, có đáp án khác:
Trắc nghiệm Bài 3: Hằng đẳng thức đáng nhớ
Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử
Trắc nghiệm Bài 2: Phép cộng, phép trừ phân thức đại số