TOP 15 câu Trắc nghiệm Toán 8 (Cánh diều) Bài 1: Phân thức đại số

1900.edu.vn xin giới thiệu Bộ trắc nghiệm Toán 8 Bài 1: Phân thức đại số sách Cánh diều hay, có đáp án sẽ giúp học sinh dễ dàng ôn tập kiến thức Toán 8 Bài 1. Mời các bạn đón xem:

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 1: Phân thức đại số

A. Trắc nghiệm

Câu 1. Quy đồng mẫu thức các phân thức 1x, 2y, 3z ta được:

A. 1x=yzxyz;  2y=2xzxyz;  3z=3xyxyz

B. 1x=yzxyz;  2y=2xzxyz;  3z=3yxyz

C. 1x=yzxyz;  2y=2zxyz;  3z=3xyxyz

D. 1x=yzxyz;  2y=2xzxyz;  3z=3xyz

Đáp án đúng là: A

Mẫu chung của các phân thức là xyz

Nhân tử phụ của 1x là yz nên 1x=yzxyz

Nhân tử phụ của 2y là xz nên 2y=2xzxyz

Nhân tử phụ của 3z là xy nên 3z=3xyxyz

Vậy quy đồng mẫu số các phân thức 1x, 2y, 3z ta được

1x=yzxyz;  2y=2xzxyz;  3z=3xyxyz.

Câu 2Đa thức nào sau đây là mẫu thức chung của các phân thức 12x, 2x + 1(x2)2, 3x21x2+ 4x + 4

A. (x - 2)(x + 2)2

B. (2 - x)(x - 2)2(x + 2)2

C. (x - 2)2(x + 2)2

D. (x - 2)2

Đáp án đúng là: C

Ta có các phân thức 12x, 2x + 1(x2)2, 3x21x2+ 4x + 4 có mẫu thức lần lượt là: 2 - x; (x - 2)2 và x2 + 4x + 4 = (x + 2)2 nên mẫu thức chung là (x - 2)2(x + 2)2.

Câu 3. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để phân thức 53x+2 có giá trị là một số nguyên?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: 3x + 2 ≠ 0 hay x23

Để 53x+2 thì (3x + 2) ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}

Với 3x + 2 = -5, ta có x=73 (loại vì x)

Với 3x + 2 = -1, ta có x = -1 (thỏa mãn x)

Với 3x + 2 = 1, ta có x=13 (loại vì x)

Với 3x + 2 = 5, ta có x = 1 (thỏa mãn x)

Vậy có hai giá trị x để phân thức 53x+2 có giá trị là một số nguyên.

Câu 4. Cho các phân thức 2x33x;   5x44x + 4;   x2+ x + 12(x21)

• An nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 2(x2 - 1)

• Bình nói rằng mẫu thức chung của các phân thức trên là 12(x−1)(x + 1).

Chọn câu đúng.

A. Bạn An đúng, bạn Bình sai.

B. Bạn An sai, bạn Bình đúng.

C. Hai bạn đều đúng.

D. Hai bạn đều sai.

Đáp án đúng là: B

Ta có các phân thức 2x33x;   5x44x + 4;   x2+ x + 12(x21) có mẫu thức lần lượt là:

3 – 3x = 3(1 – x); 4x + 4 = 4(x + 1) và 2(x2 – 1) = 2(x – 1)(x + 1)

Vì (x – 1)(x + 1) = x2 – 1 và BCNN(2; 3; 4) = 12 nên mẫu thức chung của các phân thức 2x33x;   5x44x + 4;   x2+ x + 12(x21) là 12(x – 1)(x + 1)

Vậy An sai, Bình đúng.

Câu 5. Cho A = x4x3x + 1x4+ x3+ 3x2+ 2x + 2. Kết luận nào sau đây đúng?

A. A luôn nhận giá trị không âm với mọi x

B. A luôn nhận giá trị dương với mọi x

C. Giá trị của A không phụ thuộc vào x

D. A luôn nhận giá trị âm với mọi x

Đáp án đúng là: A

A = x4x3x + 1x4+ x3+ 3x2+ 2x + 2

x3(x1)(x1)x4+ x3+ 3x2+ 2x + 2

(x31)(x1)x2(x2+x+1)+2(x2+x+1)

(x1)(x2+x+1)(x1)(x2+2)(x2+x+1)

(x1)2(x2+x+1)(x2+2)(x2+x+1)

(x1)2x2+2.

Ta có: (x1)20  x và x2+2>0  x nên A = (x1)2x2+20  x

Vậy A luôn nhận giá trị không âm với mọi x.

Câu 6. Biểu thức nào sau đây không là phân thức đại số?

A. 1x2+1

B. x+35

C. x2 - 3x + 1

D. x2+40

Đáp án đúng là: D

x2+40 không phải là phân thức đại số.

Câu 7. Với điều kiện nào của x thì phân thức 5x7x29 có nghĩa?

A. x ≠ 3

B. x75

C. x ≠ -3

D. x±3

Đáp án đúng là: D

Phân thức 5x7x29 có nghĩa khi và chỉ khi x2 - 9 ≠ 0 hay x±3.

Câu 8. Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức 5x2y33?

A. 25x3y415x2y

B. 25x4y315x2y

C. 25x4y315xy

D. 25x4y415x2y

Đáp án đúng là: D

Ta có: 5x2y3.15x2y = 75x4y4 và 3.25x4y4 = 75x4y4

5x3y3.15x2y = 3.25x4y4 5x2y33=25x4y415x2y

Câu 9. Có bao nhiêu giá trị của x để phân thức x21x22x+1 có giá trị bằng 0?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: x22x+10 ⇔ (x1)20 ⇔ x - 1 ≠ 0⇔ x ≠ 0

Ta có: x21x22x+1=0 ⇔ x2 - 1 = 0 ⇔ x2 = 1 ⇔ [x=1(L)x=1(TM)

Vậy có 1 giá trị thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 10. Tìm đa thức M thỏa mãn: M2x3=6x2+ 9x4x29    (x±32)

A. M = 6x2 + 9x

B. M = -3x

C. M = 3x

D. M = 2x + 3

Đáp án đúng là: C

Với x±32, ta có:

M2x3=6x2+ 9x4x29

M(4x29)=(6x2+9x)(2x3)

M(2x - 3)(2x + 3) = 3x(2x + 3)(2x - 3)

=> M = 3x

Câu 11. Điều kiện để phân thức 2x53<0 là

A. x>52

B. x < 52

C. x <52

D. x > 5

Đáp án đúng là: B

Để phân thức 2x53<0 thì 2x - 5 < 0 hay 2x < 5.

Do đó x<52.

Câu 12. Giá trị lớn nhất của phân thức A = 16x22x+5 là

A. 2

B. 4

C. 8

D. 16

Đáp án đúng là: B

Ta có: x2 - 2x + 5 = x2 - 2x + 1 + 4 = (x - 1)2 + 4

Vì (x1)20  x nên (x1)2+44  x hay x22x+54.

Do đó 16x22x+5164 hay A ≤ 4.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x - 1)2 = 0 hay x = 1.

Vậy với x = 1 thì A đạt giá trị lớn nhất là 4.

Câu 13. Cho a > b > 0. Chọn câu đúng.

A. (a + b)2a2b2=a2+ b2(ab)2

B. (a + b)2a2b2> 2a2+ b2(ab)2

C. (a + b)2a2b2>a2+ b2(ab)2

D. (a + b)2a2b2<a2+ b2(ab)2

Đáp án đúng là: D

Do a > b > 0 nên a – b > 0, a + b > 0

Khi đó (a – b)(a + b) > 0

Ta có: (a + b)2a2b2=(a + b)2(ab)(a + b)=a + bab

Nhân cả tử và mẫu của phân thức với (a−b) ta được:

a + bab = (a + b)(ab)(ab)(ab) = a2b2(ab)2<a2+ b2(ab)2 (do 0 < a2 - b2 < a2 + b2)

Câu 14Phân thức x27x + 12x26x + 9 (với x ≠ 3) bằng với phân thức nào sau đây?

A. x4x+3

B. x + 4x+3

C. x4x3

D. x + 4x3

Đáp án đúng là: C

x27x + 12x26x + 9=x24x3x + 12(x3)2

x(x4)3(x4)(x3)2=(x4)(x3)(x3)2=x4x3.

Câu 15. Mẫu thức chung của các phân thức 52(x3),7(x3)3 là

A. (x - 3)3

B. x - 3

C. 2(x - 3)4

D. 2(x - 3)3

Đáp án đúng là: D

Mẫu thức của hai phân thức 52(x3),7(x3)3 là 2(x – 3) và (x - 3)3 nên mẫu thức chung có phần hệ số là 2, phần biến số là (x - 3)3.

Do đó mẫu thức chung là 2(x - 3)3.

B. Lý thuyết

1. Khái niệm về phân thức đại số

1.1. Định nghĩa

Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng PQ, trong đó P, Q là những đa thức và Q khác đa thức 0.

P được gọi là tử thức (hay tử), Q được gọi là mẫu thức (hay mẫu).

Ví dụ:

2x+3x1 là một phân thức đại số vì 2x + 3 và x – 1 là các đa thức và đa thức x – 1 khác đa thức 0.

2xx+1 không là một phân thức đại số vì biểu thức 2x không phải là đa thức.

Chú ý: Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1. Đặc biệt, mỗi số thực cũng là một phân thức.

1.2. Hai phân thức bằng nhau

Hai phân thức AB và CD được gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C, viết là AB=CD.

Ví dụ:

x+22x+4=12 vì (x + 2) . 2 = 2x + 4 và (2x + 4).1 = 2x + 4  nên (x + 2) . 2 = (2x + 4).1

2. Tính chất cơ bản của phân thức

2.1. Tính chất cơ bản

- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

PQ=P.MQ.M  với M là một đa thức khác đa thức 0.

- Nếu chia cả tử và mẫu của một đa thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

 PQ=P:NQ:N với N là một nhân tử chung của P và Q.

Ví dụ:

xx+2=x.3x(x+2).3x=3x23x2+6x

20x34x(x1)=20x3:4x4x(x1):4x=5x2x1

2.2. Ứng dụng

a) Rút gọn phân thức

Khi chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của của chúng để được phân thức mới (đơn giản hơn) thì cách làm đó được gọi là rút gọn phân thức.

Nhận xét: Muốn rút gọn một phân thức, ta có thể làm như sau:

Bước 1: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần)

Bước 2: Tìm nhân tử chung của tử và mẫu rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

Ví dụ: x2+3xx2+6x+9=x(x+3)(x+3)2=xx+3.

b) Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

Khi biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới bằng chúng và có cùng mẫu thức thì cách biến đổi đó được gọi là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
Nhận xét:

+ Mẫu thức chung (MTC) chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho.

+ Muốn quy đồng mẫu thức thành nhiều phân thức, ta có thể làm như sau:

Bước 1: Phân tích các mẫu thức thành nhân tử (nếu cần) rồi tìm MTC.

Bước 2: Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức (bằng cách chia MTC cho từng mẫu).

Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng.

Ví dụ: Quy đồng mẫu thức các phân thức 14x+6;34x6;24x29.

Hướng dẫn giải

Ta có: 4x + 6 = 2(2x + 3);

4x – 6 = 2(2x – 3);

4x2 – 9 = (2x + 3)(2x – 3).

Chọn MTC là: 2(2x + 3)(2x – 3)

Vậy    14x+6=12(2x+3)=2x32(2x3)(2x+3);

          34x6=32(2x3)=3(2x+3)2(2x3)(2x+3);

          24x29=2(2x+3)(2x+3)=42(2x3)(2x+3).

3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức

- Điều kiện của biến để giá trị tương ứng của mẫu thức khác 0 được gọi là điểu kiện xác định của phân thức.

Ví dụ:

Điều kiện của phân thức 2xx1 là x – 1 ≠ 0  hay x ≠ 1 .

- Cho phân thức PQ. Giá trị của biểu thức PQ tại những giá trị cho trước của các biến sao cho giá trị của mẫu thức khác 0 được gọi là giá trị của phân thức PQ tại những giá trị cho trước của các biến đó.

Ví dụ:

Tính giá trị của phân thức 2xx1 với điều kiện x – 1 ≠ 0  tại x = 2.

Thay x = 2 vào phân thức 2xx1 ta được: 2.221=41=4.

Nhận xét:

Nếu tại giá trị của biến mà giá trị của một phân thức được xác định thì phân thức đó và phân thức rút gọn của nó có cùng một giá trị.

Xem thêm các bài trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều hay, có đáp án khác:

Trắc nghiệm Bài 3: Hằng đẳng thức đáng nhớ

Trắc nghiệm Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử

Trắc nghiệm Bài 2: Phép cộng, phép trừ phân thức đại số

Trắc nghiệm Bài 3: Phép nhân, phép chia phân thức đại số

Trắc nghiệm Bài 1: Hàm số

Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!