TOP 15 câu Trắc nghiệm Hóa học 11 (Kết nối tri thức) Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

1900.edu.vn xin giới thiệu Bộ trắc nghiệm hóa học Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen sách Kết nối tri thức có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 6. Mời các bạn đón xem

Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

I. Trắc nghiệm:

Câu 1: Hợp chất nào của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?

A. NO.

B. NH4NO3.

C. NO2

D. N2O5.

Đáp án đúng là: D

Khi cho HNO3 tác dụng với kim loại thì sẽ tạo ra các hợp chất của nitrogen như N2O, NO, NO2, NH4NO3,..., không có N2O5.

Câu 2: Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là

A. Al, Fe.

B. Ag, Fe.

C. Pb, Ag.

D. Pt, Au.

Đáp án đúng là: A

Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là Al, Fe.

Câu 3: Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?

A. N2.

B. N2O.

C. NO.

D. NO2.

Đáp án đúng là: D

Khí X có màu nâu đỏ nên khí X là NO2.

Fe+6HNO3Fe(NO3)3+3NO2+3H2O

Câu 4: Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là

A. NO.

B. N2O.

C. N2.

D. NH3.

Đáp án đúng là: A

Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là NO.

3Cu+8HNO33Cu(NO3)2+2NO+4H2O

2NO + O2 → 2NO2

(Không màu) (Màu nâu đỏ)

Câu 5: Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?

A. Sự quang hợp của cây xanh.

B. Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.

C. Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.

D. Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).

Đáp án đúng là: B

Hoạt động góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng là nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.

Câu 6: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:

A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.

B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.

C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.

D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.

Đáp án đúng là: C

Đáp án A sai vì Fe(OH)2, FeO khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính oxi hoá.

Đáp án B sai vì FeCO3 khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính oxi hoá.

Đáp án D sai vì FeS khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính oxi hoá.

Câu 7: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là:

A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.

B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.

C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.

D. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.

Đáp án đúng là: A

Đáp án B sai vì CaO khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính acid.

Đáp án C sai vì Fe2O3 khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính acid.

Đáp án D sai vì CuO khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính acid.

Câu 8: Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,958 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 4,05.

B. 2,70.

C. 8,10.

D. 5,40.

Đáp án đúng là: D

nNO=4,95824,79=0,2(mol)

PTHH: Al+4HNO3Al(NO3)3+NO+2H2O

Theo phương trình: nAl = nNO = 0,2 (mol)

→ mAl = 0,2.27 = 5,4 (g).

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là

A. 21.

B. 19.

C. 23.

D. 25.

Đáp án đúng là: B

FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O

Tổng hệ số = 1+ 8 + 1 + 2 + 5 + 2 = 19.

Câu 10: Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide nào sau đây?

A. NO.

B. NO2.

C. N2O.

D. N2O4.

Đáp án đúng là: A

Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide NO.

Câu 11: Nitrogen dioxide là tên gọi của oxide nào sau đây?

A. NO.

B. NO2.

C. N2O.

D. N2O4.

Đáp án đúng là: B

Nitrogen dioxide là tên gọi của oxide NO2.

Câu 12: Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là

A. CO, SO2.

B. NOx, SO2.

C. NH3, NO2.

D. CO, NH3.

Đáp án đúng là: B

Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là NOx, SO2.

Câu 13: Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào?

A. > 5,6.

B. < 7.

C. > 7.

D. < 5,6.

Đáp án đúng là: D

Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có giá trị pH dưới 5,6.

Câu 14: Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là

A. +5.

B. +3.

C. +4.

D. -3.

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là + 5.

Câu 15: Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào trong các nguồn nước?

A. N, C.

B. N, K.

C. N, P.

D. P, K.

Đáp án đúng là: C

Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N) và phosphorus (P) trong các nguồn nước.

II. Tóm tắt lý thuyết:

I. Các oxide của nitrogen

1. Công thức, tên gọi

Oxide của nitrogen được kí hiệu chung là NOx, một loại hợp chất điển hình gây ô nhiễm không khí. Hợp chất NOx có trong không khí là N2O, NO, NO2, N2O4.

Oxide

N2O

NO

NO2

N2O4

Tên gọi

Dinitrogen oxide

Nitrogen monoxide

Nitrogen dioxide

Dinitrogen tetroxide

2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí

Bên cạnh nguồn gốc tự nhiên như núi lửa phun trào, cháy rừng, mưa dông kèm theo sấm sét, sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ, thì sự phát sinh NOx chủ yếu là do hoạt động của con người. Các nguồn gây phát thải NOx nhân tạo từ hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nhà máy nhiệt điện và trong đời sống.

Một số nguyên nhân hình thành NOx trong không khí được thể hiện trong bảng sau:

Loại NOx

NOx nhiệt

(thermal – NOx)

NOx nhiên liệu

(fuel – NOx)

NOx tức thời

(prompt – NOx)

Nguyên nhân tạo thành

Nhiệt độ rất cao (trên 3 000 °C) hoặc tia lửa điện làm nitrogen trong không khí bị oxi hoá:

N2 + O2 ⇌ 2NO

Nitrogen trong

nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với

oxygen trong không khí.

Nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl,...).

NOx là một trong các nguyên nhân gây mưa acid, sương mù quang hoá, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozone và hiện tượng phú dưỡng, làm ô nhiễm môi trường.

3. Mưa acid

- Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hoà tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid.

- Tác nhân chính gây mưa acid là SO2 và NOx, phát thải chủ yếu do các hoạt động công nghiệp, nhiệt điện, giao thông, khai thác và chế biến dầu mỏ…

Với sự xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi, khi SO2 và NOx bị oxi hoá bởi oxygen, ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do,... rồi hoà tan vào nước, tạo thành sulfuric acid và nitric acid. Ví dụ:

2SO2 + O2 + 2H2O xt2H2SO4

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Các giọt acid li ti tạo thành theo mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất.

- Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật, rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5. Mưa acid ảnh hưởng đến sinh vật, ăn mòn các công trình xây dựng, kiến trúc bằng đá và kim loại,...

II. Nitric acid

1. Cấu tạo

Lý thuyết Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen Lý thuyết Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Công thức Lewis và công thức cấu tạo của nitric acid

Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid:

- Nguyên tử nitrogen có số oxi hoá là +5, số oxi hoá cao nhất của nitrogen.

- Liên kết O – H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen.

- Liên kết N → O là liên kết cho – nhận.

2. Tính chất vật lí

Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không màu, có khối lượng riêng D = 1,53 g/mL. Nitric acid nóng chảy ở −42 oC và sôi ở 83 oC. Nitric acid bốc khói mạnh trong không khí ẩm và tan vô hạn trong nước.

3. Tính chất hoá học

a) Tính acid

Nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện tính chất của một acid Brønsted - Lowry. Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu dinh dưỡng như ammonium nitrate, calcium nitrate.

NH3 + HNO3 → NH4NO3

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

Ammonium nitrate cung cấp nguyên tố nitrogen ở cả dạng ammonium và cả dạng nitrate.

b) Tính oxi hoá

Phân tử nitric acid chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá cao nhất (+5) nên nitric acid có khả năng nhận electron, thể hiện tính oxi hoá mạnh.

Do có tính oxi hoá mạnh, nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng.

III. Hiện tượng phú dưỡng

- Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho sinh vật phù du phát triển mạnh.

Thông thường, khi hàm lượng nitrogen trong nước (bao gồm ion nitrate, nitrite, ammonium) đạt 300 μg/L và hàm lượng phosphorus (các dạng ion phosphate) đạt 20 μg/L sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng.

- Nguồn dinh dưỡng ở ao, hồ thường có nguồn gốc từ nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định hoặc do chảy tràn trên mặt đất khi mưa, lũ. Bên cạnh đó, ở nhiều đầm nuôi trồng thuỷ sản, sự dư thừa thức ăn chăn nuôi cũng tạo ra sự dư thừa dinh dưỡng.

- Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm giảm sự quang hợp của thực vật thuỷ sinh. Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác (đặc biệt là tôm, cá), gây mất cân bằng sinh thái. Ngoài ra, xác rong, tảo phân huỷ gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạo chất bùn lắng xuống lòng ao, hồ.

Lý thuyết Hóa học 11 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Ao hồ có hiện tượng phú dưỡng do ô nhiễm

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Hóa học lớp 11 Kết nối tri thức hay khác:

Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!