Đề cương ôn tập Học kì 1 Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều (2024) chi tiết nhất

1900.edu.vn xin giới thiệu Đề cương ôn tập Học kì 1 Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều năm 2024 có đáp án giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi KHTN 7 Học kì 1. Mời các bạn cùng đón xem:

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 Cánh diều

I. Kiến thức ôn tập

1. Chủ đề 1: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học

Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.

Nguyên tử được coi như một quả cầu, cấu tạo gồm

  • hạt nhân nguyên tử: gồm proton (kí hiệu: p; mỗi proton mang điện tích +1) và neutron (kí hiệu: n; không mang điện).
  • vỏ nguyên tử được tạo bởi một hay nhiểu electron chuyển động xung quanh hạt nhân (kí hiệu: e; mỗi hạt electron mang điện tích -1.)

- Điện tích hạt nhân nguyên tử = tổng điện tích các proton.

- Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron ⇒ Nguyên tử trung hòa về điện

- Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo:

  • Electron chuyển động trên những quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.
  • Electron phân bố trên các lớp electron theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
  • Số electron tối đa trên mỗi lớp được xác định, như lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8 electron,…

- Đơn vị đo khối lượng nguyên tử: amu (atomic mass unit) 1 amu = 1,6605. 10 − 24 g.

- Khối lượng của một nguyên tử = khối lượng của proton + khối lượng của neutron + khối lượng của electron ≈ khối lượng của proton + khối lượng của neutron ( do do khối lượng của electron rất nhỏ)

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân. Nguyên tố hóa học đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố đều có chung tính chất hóa học.

- Mỗi nguyên tố hóa học đều có tên riêng. Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.

2. Chủ đề 2: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Các nguyên tố hóa học được xếp theo quy luật trong một bảng, gọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn).

+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

+ Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

+ Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự nhau.

- Cấu tạo bảng tuần hoàn:

1. Ô nguyên tố cho biết:

- Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z) = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số thứ tự của nguyên tố

- Kí hiệu hóa học

- Tên nguyên tố

- Khối lượng nguyên tử,...

2. Chu kì

- Các nguyên tố thuộc cùng nguyên tử có cùng số lớp electron và được sắp xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

- STT của chu kì = số lớp e của nguyên tố

- Bảng tuần hoàn có 7 chu kì (3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn)

3. Nhóm

- Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

- Bảng tuần hoàn gồm 18 cột (8 cột là nhóm A: từ IA đến VIIIA và 10 cột nhóm B: từ IB đến VIIIB)

- Số thứ tự của nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.

- Các nguyên tố kim loại: (chiếm hơn 80% trong bảng tuần hoàn), nằm bên góc trái và góc dưới bên phải của bảng tuần hoàn.

- Các nguyên tố phi kim: nằm phía trên, bên phải của bảng tuần hoàn. Trong đó, các phi kim hoạt động mạnh nằm ở phía trên.

- Các nguyên tố khí hiếm: Là nguyên tố nằm trong nhóm VIIIA.

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Tài liệu VietJack

3. Chủ đề 3: Phân tử

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

- Khối lượng phân tử (kí hiệu là M) = tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Đơn vị: amu

- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học. Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.

- Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm. Chất được tạo thành các ion dương và ion âm được gọi là hợp chất ion. Tính chất chung của hợp chất ion: Là chất rắn ở điều kiện thường, thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn điện.

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron dùng chung giữa hai nguyên tử. Một số đặc điểm của chất cộng hóa trị: Có cả ba thể, Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện (đường ăn, ethanol,…).

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.

- Quy tắc hóa trị: Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.

- Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất. Gồm phần chữ và phần số. 

Công thức tổng quát: AxBy

(Trong đó: a là Hóa trị của A và b là Hóa trị của b)

Ta có biểu thức: a.x = b.y

- Công thức hóa học của một số chất cho biết một số thông tin

+ Nguyên tố tạo ra chất.

+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.

+ Khối lượng phân tử của chất.

+ Tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất

4. Chủ đề 4: Tốc độ

- Tốc độ cho ta biết một vật chuyển động nhanh hay chậm

- Biểu thức: v = st

- Một số đơn vị của quãng đường, thời gian, tốc độ

s

m

km

km

m

t

s

h

phút

phút

v

m/s

km/h

km/phút

m/phút

- Có thể đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây, đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, thiết bị “Bắn tốc độ”,...

- Đồ thị quãng đường – thời gian

5. Chủ đề 5: Âm thanh

- Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm. Khi phát ra âm, các nguồn âm đều rung động

- Môi trường truyền âm: rắn, lỏng, khí

- Khi một vật có độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ của dao động

  • Biên độ dao động của vật phát ra âm càng lớn, âm càng to 
  • Biên độ dao động của vật phát ra âm càng nhỏ, âm càng nhỏ.
  • Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben, kí hiệu dB.

-Tần số là số dao động trong 1 giây. Đơn vị: Hz

  • Tần số của dao động càng lớn, âm càng cao (càng bổng)
  • Tần số của dao động càng nhỏ, âm càng thấp (càng trầm).

- Âm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản xạ.

- Mọi vật đều phản xạ âm truyền đến nó. Với các vật làm từ cùng chất liệu, vật có bề mặt phẳng phản xạ âm tốt hơn so với vật có bề mặt gồ ghề.

- Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn lớn và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người 

- Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn: Treo biển báo “Câm bóp còi”, Xây dựng tường ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc, Trồng nhiều cây xanh, Làm trần nhà, tường nhà dày,...

6. Chủ đề 6: Ánh sáng

- Ánh sáng là một dạng của năng lượng. Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng cùng với sự tỏa nhiệt

- Từ bề mặt của một vật phát sáng, ánh sáng phát ra theo mọi hướng

- Ánh sáng truyền trong các môi trường trong suốt và đồng tính như không khí, thủy tinh, nước, ... thì ánh sáng đi theo đường thẳng. Trong thực tế, không thể nhìn thấy một tia sáng mà chỉ nhìn thấy chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành

- Các chùm sáng thường gặp: Chùm sáng song song, Chùm sáng phân kì, Chùm sáng hội tụ

- Khi chiếu ánh sáng từ một nguồn sáng nhỏ vào một vật cản sáng có kích thước lớn hơn nguồn sáng, phía sau vật cản sẽ xuất hiện một vùng tối. Nếu ta đặt một màn hứng ánh sáng phía sau vật cản, trên màn có phần không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng, ta gọi là bóng tối.

- Khi chiếu ánh sáng từ một nguồn sáng lớn vào một vật cản sáng, phía sau vật cản sẽ xuất hiện vùng tối và vùng nửa tối. Nếu ta đặt một màn hứng ánh sáng phía sau vật cản, trên màn có phần không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng, ta gọi là bóng tối, có phần nhận được ít ánh sáng truyền tới, ta gọi là bóng nửa tối.

- Hiện tượng phản xạ ánh sáng: là hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại theo hướng khác

- Định luật phản xạ ánh sáng: Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc phản xạ bằng góc tới.

- Phân loại: phản xạ phản xạ gương, phản xạ khuếch tán

II. Ma trận đề thi

Tài liệu VietJack

III. Câu hỏi ôn tập

1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt là

A. proton, neutron và electron.
B. proton và neutron.
C. electron và proton.
D. electron và neutron.

Câu 2. Nguyên tử silicon có 14 electron. Số lớp electron của nguyên tử silicon là

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 3. Kí hiệu Na chỉ nguyên tố nào sau đây?

A. Potassium.
B. Sodium.
C. Magnesium.
D. Neon.

Câu 4. Cho các chất sau: ammonia, hydrogen chloride, sodium, mercury. Số đơn chất là

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 5. Khi tạo thành liên kết trong phân tử NaCl, nguyên tử Cl có xu hướng

A. nhận 1 electron.
B. nhường 1 electron.
C. góp chung 1 electron.
D. nhường 7 electron.

Câu 6. Cho mô hình phân tử N2 như sau:

Tài liệu VietJack

Số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử nitrogen là

A. 6.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 7. Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là

A. III.
B. II.
C. I.
D. IV.

Câu 8. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi N hóa trị V và O là

A. NO.
B. NO2.
C. N2O3.
D. N2O5.

Câu 9. Dựa vào bảng bên, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là:

Họ và tên

Quãng đường

Thời gian

Nguyễn Anh

200 m

20

Lê Hòa

200 m

20,32

Phạm Giang

200 m

19,86

Trần Tùng

200 m

19,98

A. Nguyễn Anh.
B. Lê Hòa.
C. Phạm Giang.
D. Trần Tùng.

Câu 10. Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó?

Tài liệu VietJack

A. Cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h, trừ các phương tiện ưu tiên.
B. Cho phép các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h.
C. Các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối thiểu 40 km/h.
D. Cho các phương tiện ưu tiên được chạy với tốc độ 40 km/h.

Câu 11. Khi đánh đàn, âm thanh phát ra được khi nào?

A. Ngay khi cầm đàn.
B. Khi dây đàn dao động.
C. Khi đánh vào hộp đàn.
D. Khi dây đàn được chỉnh căng.

Câu 12. Hạ âm là âm có tần số

A. trên 20000 Hz.
B. dưới 20000 Hz
C. trên 20 Hz.
D. dưới 20 Hz.

Câu 13: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. Ô nhiễm tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người.
B. Âm thanh nào cũng có thể mang lại sự thoải mái, vui vẻ cho con người.
C. Nơi nào có tiếng ồn to kéo dài thì nơi đó bị ô nhiễm tiếng ồn.
D. Cần có các biện pháp làm giảm tiếng ồn ở nơi bị ô nhiễm tiếng ồn.

Câu 14. Dựa vào đặc điểm nào ta nhận biết được bóng nửa tối?

A. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu trắng.
B. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu xám.
C. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu đen.
D. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu vàng.

Câu 15. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

A. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo.

B. Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.

C. Ảnh tạo bởi gương phẳng cùng chiều với vật.

D. Cả A, B, C.

Câu 16. Xác định ảnh của điểm tạo bởi gương phẳng bằng cách?

A. Vẽ ảnh của điểm đối xứng qua gương phẳng.
B. Kéo dài các tia phản xạ cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.
C. Cả A và B.
D. Kéo dài các tia tới cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.

Câu 17. Kí hiệu hóa học của nguyên tố carbon là

A. Ca.
B. C.
C. Cu.
D. Cs.

Câu 18 Nguyên tố X có số thứ tự 14 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn?

A. Chu kì 1.
B. Chu kì 2.
C. Chu kì 3.
D. Chu kì 4.

Câu 19. Trong các chất sau: khí ammonia; ethanol; khí nitrogen; khí carbon dioxide. Đơn chất là

A. khí ammonia.
B. ethanol.
C. khí carbon dioxide.
D. khí nitrogen.

Câu 20. Liên kết được hình thành trong phân tử carbon dioxide là

A. liên kết cộng hóa trị.
B. liên kết ion.
C. liên kết hydrogen.
D. liên kết kim loại.

Câu 21. Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây ra tai nạn giao thông đường bộ?

A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 22. Âm phản xạ là gì?

A. Là âm dội lại khi gặp gương phẳng.
B. Là âm dội lại khi gặp vật cản.
C. Là âm tới gặp vật cản.
D. Là âm tới gặp gương phẳng.

Câu 23 Bề mặt vật nào phản xạ âm tốt?

A. Tấm gỗ.
B. Tấm kính.
C. Tấm vải.
D. Miếng xốp.

Câu 24. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. Hiện tượng phản xạ ánh sáng tạo ra ảnh của vật.
B. Hiện tượng phản xạ ánh sáng không tạo ra ảnh của vật.
C. Hiện tượng phản xạ khuếch tán tạo ra ảnh của vật.
D. Cả B và C đúng.

Câu 25: Trao đổi chất ở sinh vật là

A. sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
B. tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật đảm bảo duy trì sự sống.
C. tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
D. quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

Câu 26. Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào sau đây trong khí quyển?

A. Hydrogen.
B. Oxygen.
C. Nitrogen.
D. Carbon dioxide.

Câu 27. Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế nào sau đây?

A. Khuếch tán.
B. Thẩm thấu.
C. Bán thấm.
D. Đối lưu.

Câu 28. Nhóm yếu tố nào sau đây chứa các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?

A. Nhiệt độ, độ ẩm và nước, ánh sáng.
B. Nhiệt độ, hàm lượng oxygen, ánh sáng, độ pH.
C. Nhiệt độ, độ ẩm và nước, hàm lượng oxygen, hàm lượng carbon dioxide.
D. Hàm lượng oxygen, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng.

Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp tế bào?

A. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
B. Đó là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
C. Tốc độ hô hấp tế bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
D. Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.

Câu 30. Hình thức cảm ứng ở động vật có đặc điểm nào sau đây?

A. Thường diễn ra nhanh, dễ nhận thấy.
B. Thường diễn ra chậm, dễ nhận thấy.
C. Thường diễn ra nhanh, khó nhận thấy.
D. Thường diễn ra chậm, khó nhận thấy.

Câu 31 Vì sao hiệu quả quang hợp của cây trồng tại các khu công nghiệp thường bị giảm đi?

A. Vì ánh sáng tại các khu công nghiệp quá cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
B. Vì nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
C. Vì nhiệt độ tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. Vì ánh sáng khí carbon dioxide tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.

Câu 32. Vì sao có tên gọi là cây hoa mười giờ?

A. Vì cây hoa mười thường hô hấp vào lúc 10 giờ.
B. Vì cây hoa mười giờ thường nở vào lúc 10 giờ.
C. Vì cây hoa mười thường thoát hơi nước vào lúc 10 giờ.
D. Vì cây hoa mười thường quang hợp vào lúc 10 giờ.

2. Câu hỏi tự luận

Bài 1 Nguyên tố aluminium (Al) có 13 electron trong nguyên tử. Xác định vị trí của Al trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Bài 2  Hợp chất X có công thức FexOy, trong đó O chiếm 30% theo khối lượng. Biết khối lượng phân tử X là 160 amu.

a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X.

b. Dựa vào công thức hóa học của hợp chất X em có thể xác định được các thông tin gì về X?

Bài 3

a. Dựa vào đồ thị dưới đây và tính tốc độ của vật chuyển động trong khoảng thời gian đi 30 giây cuối cùng?

Tài liệu VietJack

b. Để đo độ sâu của biển người ta dùng sóng siêu âm. Thời gian khi phát ra âm đến khi nhận được âm phản xạ là 5 giây. Tính độ sâu của biển? Biết vận tốc truyền âm trong nước là 1500 m/s.

c. Một người vũ công tập nhảy trước một gương phẳng. Hỏi nếu người đó di chuyển ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của người đó cách người đó một khoảng bao nhiêu?

Bài 4

Cho mô hình nguyên tử sodium như sau:

Xác định các thông tin sau về nguyên tố sodium: số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng.

Tài liệu VietJack

Cho biết vị trí (ô, chu kì, nhóm) của sodium trong bảng tuần hoàn.

Bài 5 Một hợp chất có công thức NxOy, trong đó O chiếm 36,36%. Khối lượng phân tử của hợp chất là 44 amu.

Xác định công thức hóa học của hợp chất.

Xác định hóa trị của N trong hợp chất vừa tìm được ở ý (a).

Bài 6

a. Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2 km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1,2 m/s thì thời gian Nam đi từ nhà tới công viên là bao nhiêu?

b. Em phải đứng cách xa một vách núi một khoảng bao nhiêu để tại đó, em nghe được tiếng vang của tiếng nói của mình? Biết vận tốc truyền âm của âm trong không khí là 340 m/s.

c. Đặt một viên pin song song với mặt gương và cách mặt gương một khoảng 2 cm. Ảnh của viên pin tạo bởi gương và cách mặt gương một khoảng là bao nhiêu?

Bài 7.Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt (iron) có hóa trị III và oxygen.

Bài 8: Một người đứng cách một vách đá 680 m và la to. Sau bao lâu kể từ khi la, người này nghe được âm phản xạ trở lại? Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s.

Bài 9: Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với chức năng trao đổi khí ở thực vật.

Bài 10

a. Tại sao khi trồng cây đậu cô ve leo, đậu đũa,… người ta cần làm giàn?

Hoàn thành bảng sau:

Ví dụ về tập tính

Ý nghĩa đối với động vật

Chim yến làm tổ, ấp trứng.

 

Hổ thực hiện nhiều hoạt động như rình, rượt và vồ mồi để săn mồi.

 

Ong có tập tính sống thành đàn. Trong một đàn ong, có sự phân công về chức năng thành ong chúa, ong đực và ong thợ.

 

Sư tử dùng nước tiểu để đánh dấu. Khi có những kẻ xâm phạm xuất hiện, chúng sẽ chiến đấu một cách quyết liệt.

 

IV. Đề thi minh họa

Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Câu 1. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt là

A. proton, neutron và electron.

B. proton và neutron.

C. electron và proton.

D. electron và neutron.

Câu 2. Nguyên tử silicon có 14 electron. Số lớp electron của nguyên tử silicon là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3. Kí hiệu Na chỉ nguyên tố nào sau đây?

A. Potassium.

B. Sodium.

C. Magnesium.

D. Neon.

Câu 4. Cho các chất sau: ammonia, hydrogen chloride, sodium, mercury. Số đơn chất là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 5. Khi tạo thành liên kết trong phân tử NaCl, nguyên tử Cl có xu hướng

A. nhận 1 electron.

B. nhường 1 electron.

C. góp chung 1 electron.

D. nhường 7 electron.

Câu 6. Cho mô hình phân tử N2 như sau:

3 Đề thi Học kì 1 KHTN 7 Cánh diều năm 2023 (có đáp án) | Khoa học tự nhiên 7

Số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử nitrogen là

A. 6.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 7. Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là

A. III.

B. II.

C. I.

D. IV.

Câu 8. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi N hóa trị V và O là

A. NO.

B. NO2.

C. N2O3.

D. N2O5.

Câu 9. Dựa vào bảng bên, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là:

3 Đề thi Học kì 1 KHTN 7 Cánh diều năm 2023 (có đáp án) | Khoa học tự nhiên 7

A. Nguyễn Anh.

B. Lê Hòa.

C. Phạm Giang.

D. Trần Tùng.

Câu 10. Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó?

3 Đề thi Học kì 1 KHTN 7 Cánh diều năm 2023 (có đáp án) | Khoa học tự nhiên 7

A. Cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h, trừ các phương tiện ưu tiên.

B. Cho phép các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h.

C. Các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối thiểu 40 km/h.

D. Cho các phương tiện ưu tiên được chạy với tốc độ 40 km/h.

Câu 11. Khi đánh đàn, âm thanh phát ra được khi nào?

A. Ngay khi cầm đàn.

B. Khi dây đàn dao động.

C. Khi đánh vào hộp đàn.

D. Khi dây đàn được chỉnh căng.

Câu 12. Hạ âm là âm có tần số

A. trên 20000 Hz.

B. dưới 20000 Hz.

C. trên 20 Hz.

D. dưới 20 Hz.

Câu 13: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. Ô nhiễm tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người.

B. Âm thanh nào cũng có thể mang lại sự thoải mái, vui vẻ cho con người.

C. Nơi nào có tiếng ồn to kéo dài thì nơi đó bị ô nhiễm tiếng ồn.

D. Cần có các biện pháp làm giảm tiếng ồn ở nơi bị ô nhiễm tiếng ồn.

Câu 14. Dựa vào đặc điểm nào ta nhận biết được bóng nửa tối?

A. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu trắng.

B. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu xám.

C. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu đen.

D. Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu vàng.

Câu 15. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

A. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo.

B. Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.

C. Ảnh tạo bởi gương phẳng cùng chiều với vật.

D. Cả A, B, C.

Câu 16. Xác định ảnh của điểm tạo bởi gương phẳng bằng cách?

A. Vẽ ảnh của điểm đối xứng qua gương phẳng.

B. Kéo dài các tia phản xạ cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.

C. Cả A và B.

D. Kéo dài các tia tới cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Bài 1 (1 điểm): Nguyên tố aluminium (Al) có 13 electron trong nguyên tử. Xác định vị trí của Al trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Bài 2 (2 điểm): Hợp chất X có công thức FexOy, trong đó O chiếm 30% theo khối lượng. Biết khối lượng phân tử X là 160 amu.

a. Xác định công thức hóa học của hợp chất X.

b. Dựa vào công thức hóa học của hợp chất X em có thể xác định được các thông tin gì về X?

Bài 3 (3 điểm):

a. Dựa vào đồ thị dưới đây và tính tốc độ của vật chuyển động trong khoảng thời gian đi 30 giây cuối cùng?

Tài liệu VietJack

b. Để đo độ sâu của biển người ta dùng sóng siêu âm. Thời gian khi phát ra âm đến khi nhận được âm phản xạ là 5 giây. Tính độ sâu của biển? Biết vận tốc truyền âm trong nước là 1500 m/s.

c. Một người vũ công tập nhảy trước một gương phẳng. Hỏi nếu người đó di chuyển ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của người đó cách người đó một khoảng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1.

Đáp án đúng là: A

Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt là proton, neutron và electron.

Câu 2.

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử silicon có 14 electron được phân bố vào 3 lớp:

+ Lớp thứ nhất có 2 electron.

+ Lớp thứ hai có 8 electron.

+ Lớp thứ 3 có 4 electron.

Câu 3.

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu Na chỉ nguyên tố sodium.

Câu 4.

Đáp án đúng là: B

Các đơn chất là: sodium (Na), mercury (Hg).

Câu 5.

Đáp án đúng là: A

Khi tạo thành liên kết trong phân tử NaCl, nguyên tử Cl có xu hướng nhận 1 electron.

Câu 6.

Đáp án đúng là: C

Giữa 2 nguyên tử N trong phân tử nitrogen (N2) có 3 cặp electron dùng chung.

Câu 7.

Đáp án đúng là: A

Gọi hóa trị của Fe là x, ta có:

2.x = 3.II ⇒ x = III.

Câu 8.

Đáp án đúng là: D

Đặt công thức của hợp chất là: NxOy.

Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có:

x.V=y.IIxy=IIV=25

Chọn x = 2 và y = 5. Công thức hóa học của hợp chất là: N2O5.

Câu 9.

Đáp án đúng là: C

Từ bảng số liệu ta thấy, thời gian chạy cùng một quãng đường của bạn Phạm Giang là nhỏ nhất nên bạn ý chạy nhanh nhất.

Câu 10.

Đáp án đúng là: A

Biển báo trên có ý nghĩa cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ 40 km/h, trừ các phương tiện ưu tiên.

Câu 11.

Đáp án đúng là: B

Khi dây đàn dao động thì âm thanh phát ra.

Câu 12.

Đáp án đúng là: D

Hạ âm là âm có tần số dưới 20 Hz.

Câu 13.

Đáp án đúng là: B

B sai vì không phải âm thanh nào cũng mang lại sự thoải mái, vui vẻ cho con người.

Câu 14.

Đáp án đúng là: B

Bóng nửa tối ở phía sau vật cản và có màu xám do nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

Câu 15.

Đáp án đúng là: D

Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, lớn bằng vật, cùng chiều với vật.

Câu 16.

Đáp án đúng là: C

Xác định ảnh của điểm tạo bởi gương phẳng bằng 2 cách:

- Vẽ ảnh của điểm đối xứng qua gương phẳng.

- Kéo dài các tia phản xạ cắt tại đâu tại đó là ảnh của điểm.

Phần II. Tự luận

Bài 1:

Nguyên tố Al có 13 electron được phân bố vào 3 lớp:

+ Lớp thứ nhất có 2 electron.

+ Lớp thứ hai có 8 electron.

+ Lớp thứ ba (lớp ngoài cùng) có 3 electron.

Vậy Al ở:

+ Ô thứ 13 (do số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử = số electron = 13)

+ Chu kì 3 (do số thứ tự chu kì = số lớp electron = 3).

+ Nhóm IIIA (do số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).

Bài 2:

a. Ta có:

%Fe = 100% - %O = 100% - 30% = 70%.

Đặt công thức hóa học của X là FexOy.

Khối lượng của nguyên tố Fe trong một phân tử X là:

160.70100=112(amu)

Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử X là:

160 – 112 = 48 (amu)

Ta có:

56 × x = 112 (amu) Þ x = 2.

16 × y = 48 (amu) Þ y = 3.

Vậy công thức hóa học của X là: Fe2O3.

b. Công thức hóa học của X là Fe2O3 cho biết:

+ X được tạo thành từ Fe và O.

+ Trong một phân tử X có 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O.

+ Khối lượng phân tử của X là: 56 × 2 + 16 × 3 = 160 (amu).

Ngoài ra học sinh có thể nêu thêm phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hoặc hóa trị của Fe trong hợp chất.

Bài 3:

a. Từ đồ thị ta thấy, trong 30 giây cuối cùng vật đi được quãng đường 15 m.

Tốc độ của vật chuyển động là v = st=1530 = 0,5 m/s.

b. Quãng đường sóng siêu âm đi được là

s = v. t = 1500 . 5 = 7500 (m)

Độ sâu của đáy biển là h=s2=75002=3750(m)

c. Do khoảng cách giữa người và gương ra xa 1,2 m nên khoảng cách từ ảnh đến gương ra xa 1,2 m.

Vậy ảnh của người đó ra xa người đó một khoảng 2,4 m.

Đề số 2

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Câu 1. Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt mang điện tích âm là

A. hạt proton.

B. hạt neutron.

C. hạt electron.

D. hạt nhân.

Câu 2. Nguyên tử oxygen có 8 electron. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử oxygen là

A. 2.

B. 6.

C. 8.

D. 3.

Câu 3. Kí hiệu hóa học của nguyên tố helium là

A. H.

B. He.

C. Hf.

D. Hg.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác nhau.

B. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống nhau.

C. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.

D. Phân tử nước trong nước đá, nước lỏng là khác nhau.

Câu 5. Trong các chất sau, chất nào là đơn chất?

A. Muối ăn.

B. Đường ăn.

C. Vitamin C.

D. Khí hydrogen.

Câu 6. Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có số electron là

A. 8.

B. 6.

C. 4.

D. 2.

Câu 7. Hóa trị của phosphorus trong hợp chất P2O5 là

A. I.

B. II.

C. III.

D. V.

Câu 8. Khối lượng phân tử của hợp chất hydrogen sulfide là (biết trong phân tử có 2 H và 1 S)

A. 30 amu.

B. 34 amu.

C. 32 amu.

D. 33 amu.

Câu 9. Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống: 15 m/s = …. km/h.

A. 54 km/h.

B. 4,167 km/h.

C. 540 km/h.

D. 360 km/h.

Câu 10. Tốc độ của xe càng lớn thì

A. thời gian để xe dừng càng ngắn..

B. quãng đường đi được trước khi dừng lại càng dài.

C. khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe càng nhỏ.

D. Cả A, B, C.

Câu 11. Khi bật quạt ta thường nghe thấy âm thanh vù vù phát ra. Âm thanh đó phát ra từ bộ phận nào của quạt?

A. Hộp số.

B. Không khí.

C. Tụ điện.

D. Cánh quạt.

Câu 12. Sự trầm hay bổng của âm do nhạc cụ phát ra phụ thuộc vào yếu tố nào?

A. Hình dạng nhạc cụ.

B. Vẻ đẹp nhạc cụ.

C. Kich thước của nhạc cụ.

D. Tần số của âm phát ra.

Câu 13. Vật cứng, phẳng, nhẵn có tác dụng gì?

A. Trang trí nhà cửa được đẹp hơn.

B. Bền hơn.

C. Hấp thụ âm tốt hơn.

D. Phản xạ âm tốt.

Câu 14. Đặc điểm của nguồn sáng là

A. phát ra ánh sáng và tỏa nhiệt.

B. chỉ phát ra ánh sáng.

C. chỉ tỏa nhiệt.

D. vật không tự phát ra ánh sáng.

Câu 15. Hiện tượng tán xạ xảy ra trên bề mặt vật có đặc điểm như nào?

A. Bề mặt cứng.

B. Bề mặt nhẵn bóng.

C. Bề mặt không nhẵn bóng.

D. Cả A và B.

Câu 16. Chọn phát biểu đúng?

A. Ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật.

B. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuộc vào vị trí đặt vật trước gương.

C. Nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

D. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích thước bằng vật.

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Bài 1 (1 điểm): Cho mô hình nguyên tử magnesium (Mg) như sau:

3 Đề thi Học kì 1 KHTN 7 Cánh diều năm 2023 (có đáp án) | Khoa học tự nhiên 7

Hãy xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của Mg trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn cách xác định).

Bài 2 (2 điểm):

a. Lập công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi C có hóa trị IV và O.

b. Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử vừa lập ở ý (a).

Bài 3 (3 điểm):

a. Điền từ thích hợp vào chỗ trống “…” trong câu để được câu hoàn chỉnh:

Đồ thị …. mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.

b. Trong 15 s, một vật thực hiện được 30 dao động thì tần số dao động của vật đó là:

c. Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương thêm 10 cm, khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1.

Đáp án đúng là: C

Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt mang điện tích âm là electron.

Câu 2.

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử oxygen có 8 electron được phân bố vào hai lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai có 6 electron. Ta nói, nguyên tử oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 3.

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu hóa học của nguyên tố helium là: He.

Câu 4.

Đáp án đúng là: C

Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ví dụ:

+ Phân tử gồm các nguyên tử giống nhau: H2; O2; O3 …

+ Phân tử gồm các nguyên tử khác nhau: MgO; HCl; NaCl….

Câu 5.

Đáp án đúng là: D

Khí hydrogen là đơn chất do được tạo thành từ một nguyên tố H.

Câu 6.

Đáp án đúng là: A

Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron.

Câu 7.

Đáp án đúng là: D

Trong hợp chất P2O5, hóa trị của O là II, gọi hóa trị của P là x. Ta có:

2.x = 5.II ⇒ x = V.

Câu 8.

Đáp án đúng là: B

Phân tử hydrogen sulfide: H2S

Khối lượng phân tử: 2 × 1 + 32 = 34 (amu).

Câu 9.

Đáp án đúng là: A

15 m/s = 15 . 3,6 = 54 km/h

Câu 10.

Đáp án đúng là: B

Tốc độ của xe càng lớn thì

- thời gian để xe dừng càng dài.

- quãng đường đi được trước khi dừng lại càng dài.

- khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe càng lớn.

Câu 11.

Đáp án đúng là: D

Khi bật quạt ta thường nghe thấy âm thanh vù vù phát ra, đó là do cánh quạt chuyển động.

Câu 12.

Đáp án đúng là: D

Âm phát ra cao (bổng) khi tần số dao động lớn.

Âm phát ra thấp (trầm) khi tần số dao động nhỏ.

Câu 13.

Đáp án đúng là: D

Vật cứng, phẳng, nhẵn có tác dụng phản xạ âm tốt.

Câu 14.

Đáp án đúng là: A

B, C sai vì nguồn sáng vừa phát ra ánh sáng vừa tỏa nhiệt.

D sai vì nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng.

Câu 15.

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng tán xạ xảy ra trên bề mặt vật không nhẵn bóng.

Câu 16.

Đáp án đúng: D

Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn ⇒ C sai.

Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật ⇒ A, B sai.

Phần II. Tự luận

Bài 1:

Ta có, magnesium ở vị trí:

+ Ô thứ 12 (do số thứ tự ô = số electron = 12).

+ Chu kì 3 (do số thứ tự chu kì = số lớp electron = 3).

+ Nhóm IIA (do số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).

Bài 2:

a. Lập công thức hóa học của hợp chất:

Đặt công thức hóa học của hợp chất là: CxOy.

Áp dụng công thức hóa trị ta có:

x.IV=y.IIxy=IIIV=12

Chọn x = 1 và y = 2. Công thức hóa học của hợp chất là CO2.

b. Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử CO2:

Nguyên tử C có 4 electron ở lớp ngoài cùng và cần thêm 4 electron để đạt được lớp vỏ bền vững tương tự khí hiếm Ne.

Trong phân tử carbon dioxide, nguyên tử C góp 4 electron, mỗi nguyên tử O góp 2 electron. Như vậy, giữa nguyên tử C và O có hai đôi electron dùng chung.

Hạt nhân nguyên tử C và O cùng hút đôi electron dùng chung, liên kết với nhau để tạo thành phân tử CO2.

Bài 3:

a. Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.

b. Tần số dao động là 30 : 15 = 2 Hz.

c. Do khoảng cách giữa người và gương giảm 10 cm nên khoảng cách từ vật đến gương giảm 10 cm.

Vậy khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương giảm 20 cm.

Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!