Trắc nghiệm Địa lí 8 Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Câu 1. Nội dung nào sau đây không đúng khi phản ánh đúng về tài nguyên biển và thềm lục địa của Việt Nam?
A. Sinh vật vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng cao.
B. Dầu mỏ và khí tự nhiên tập tring ở các bể trong vùng thềm lục địa.
C. Vùng biển Việt Nam không thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu.
D. Vùng biển, đảo của Việt Nam rất giàu tiềm năng phát triển du lịch.
Đáp án đúng là: C
- Vùng biển Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.
Câu 2. Bãi biển Mỹ Khê là địa điểm du lịch thuộc thành phố nào của Việt Nam?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Cần Thơ.
D. Đà Nẵng.
Đáp án đúng là: D
Bãi biển Mỹ Khê là địa điểm du lịch thuộc thành phố Đà Nẵng.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển du lịch biển?
A. Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
B. Hệ sinh thái biển phong phú, đa dạng.
C. Có 30 trên tổng số 63 tỉnh/ thành phố giáp với biển.
D. Khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng.
Đáp án đúng là: C
Đến năm 2023, Việt Nam có 28 trên tổng số 63 tỉnh/ thành phố giáp với biển.
Câu 4. Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước biển xa bờ ở Việt Nam
A. bị suy thoái nghiêm trọng.
B. không đạt tiêu chuẩn cho phép.
C. có nhiều biến động qua các năm.
D. đạt chuẩn, tương đối ổn định và ít biến động.
Đáp án đúng là: D
Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chất lượng nước biển xa bờ ở Việt Nam đạt chuẩn cho phép, tương đối ổn định và ít biến động qua các năm.
Câu 5. Hiện nay, chất lượng môi trường nước biển của Việt Nam
A. đạt chuẩn cho phép, ổn định và không có sự biến đổi qua các năm.
B. có xu hướng giảm do tác động của con người và biến đổi khí hậu.
C. được cải thiện rõ rệt do không chịu tác động từ sự biến đổi khí hậu.
D. có xu hướng tăng do người dân có ý thức cao trong bảo vệ môi trường.
Đáp án đúng là: B
Hiện nay, chất lượng môi trường nước biển của Việt Nam có xu hướng giảm do tác động của con người và biến đổi khí hậu.
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng với môi trường nước biển?
A. Chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt.
B. Vùng ven biển nước ta nhiều dạng địa hình.
C. Các hệ sinh thái ở bờ biển rất phong phú.
D. Nhìn chung các đảo chưa bị tác động nhiều.
Đáp án đúng là: A
Môi trường nước biển ở nước ta có chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép. Đối với môi trường nước xa bờ, chất lượng nước biển tương đối ổn định và ít biến động qua các năm.
Câu 7. Biểu hiện nào sau đây thể hiện vai trò của biển đảo đối với kinh tế nước ta?
A. Vai trò trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
B. Là nơi cư trú, nhiều hoạt động của dân cư.
C. Đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.
D. Có nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch.
Đáp án đúng là: C
Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta. Nhiều hoạt động kinh tế biển như du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải,... đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 8. Một trong những yếu tố nhân tạo của môi trường biển là
A. các công trình xây dựng nằm ven biển.
B. đa dạng sinh học biển.
C. bờ biển và đáy biển.
D. nước biển và đa dạng sinh học biển.
Đáp án đúng là: A
Một trong những yếu tố nhân tạo của môi trường biển là các công trình xây dựng nằm ven biển.
Câu 9. So với môi trường trên đất liền, môi trường biển đảo có điểm gì khác biệt?
A. Có thể chia cắt được.
B. Môi trường đảo dễ bị suy thoái hơn.
C. Môi trường đảo khó bị suy thoái hơn.
D. Không chịu sự tác động của con người.
Đáp án đúng là: B
- Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
Câu 10. Để bảo vệ môi trường biển đảo, chúng ta không nên thực hiện giải pháp nào sau đây?
A. Xây dựng cơ chế, chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
B. Khai thác trái phép và sử dụng quá mức các tài nguyên biển đảo.
C. Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát môi trường biển đảo.
D. Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường biển đảo.
Đáp án đúng là: B
- Một số giải pháp để bảo vệ môi trường biển đảo:
+ Xây dựng cơ chế, chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
+ Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát môi trường biển đảo.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường biển đảo.
Câu 11. Vịnh biển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới là
A. Vịnh Hạ Long.
B. Vịnh Vân Phong.
C. Vịnh Cam Ranh.
D. Vịnh Nha Trang.
Đáp án đúng là: A
Vịnh biển đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới là Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Câu 12. Diện tích rừng ngập mặn ở nước ta đứng thứ mấy trên thế giới?
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
Tài nguyên sinh vật vùng biển nước ta rất phong phú và đa dạng. Về thực vật, nước ta có diện tích rừng ngập mặn đứng thứ hai thế giới; đã phát hiện trên 600 loài rong biển, khoảng 400 loài tảo biển cùng nhiều loài cỏ biển có giá trị.
Câu 13. Hầu hết các diện tích chứa dầu đều nằm trên
A. thềm lục địa với độ sâu không lớn.
B. vùng biển đảo với sâu và xa với bờ.
C. các quần đảo lớn và vùng nội thủy.
D. vùng núi sâu nhưng khá gần với bờ.
Đáp án đúng là: A
Vùng biển nước ta có nguồn tài nguyên dầu khí phong phú với trữ lượng ước tính khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. Hầu hết các diện tích chứa dầu đều nằm trên thềm lục địa với độ sâu không lớn.
Câu 14. Các cánh đồng muối lớn ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
D. Đông Nam Bộ và Bắc Bộ.
Đáp án đúng là: C
Những cánh đồng muối lớn phân bố chủ yếu ở một số tỉnh ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ của nước ta như: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận,…
Câu 15. Ở ven biển nước ta có tiềm năng rất lớn về năng lượng nào sau đây?
A. Điện gió và thủy triều.
B. Thủy điện và nhiệt điện.
C. Thủy triều và thủy điện.
D. Chỉ có điện Mặt Trời.
Đáp án đúng là: A
Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, gió thổi thường xuyên với tốc độ trung bình ở nhiều nơi đạt trên 6 m/s, có nơi trên 10 m/s (vùng biển phía nam). Chính vì vậy, tiềm năng và triển vọng năng lượng điện gió ở nước ta là rất lớn. Bên cạnh nguồn năng lượng gió, nước ta còn có nguồn năng lượng thuỷ triều ổn định.
Xem thêm các bài trắc nghiệm Địa lí 8 Kết nối tri thức hay, có đáp án khác:
Trắc nghiệm Bài 8: Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam
Trắc nghiệm Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Trắc nghiệm Bài 10: Sinh vật Việt Nam
Trắc nghiệm Bài 11: Phạm vi biển đông. vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam