Cho hai đường thẳng ( D1):y = 1/2x + 2 và ( D2):y = - x + 2 Gọi A và B theo thứ tự giao điểm của (D1) và (D2) với các trục hoành, C là giao điểm của hai đường thẳng đó (đơn vị trên các trục
42
18/05/2024
Cho hai đường thẳng (D1):y=12x+2 và (D2):y=−x+2
Gọi A và B theo thứ tự giao điểm của (D1) và (D2) với các trục hoành, C là giao điểm của hai đường thẳng đó (đơn vị trên các trục tọa độ là centimet).
Khẳng định nào sau đây sai?
A. Số đo góc ∆ABC là: ˆA=26∘33′,ˆB=45∘,ˆC=108∘27′;
B. Chu vi ∆ABC bằng 5,6 cm;
C. Diện tích ∆ABC bằng 6 cm2.
Trả lời
Lời giải

• Vì A là giao điểm của (D1) với trục hoành nên hoành độ giao điểm của A là nghiệm của phương trình:
12x+2=0⇔x=−4
Khi đó, tọa độ của điểm A là A(– 4, 0).
Þ OA = 8 (cm)
• Vì B là giao điểm của (D2) với trục hoành nên hoành độ giao điểm của A là nghiệm của phương trình:
– x + 2 = 0 Û x = 2
Khi đó, tọa độ của điểm B là B(2, 0).
Þ OB = 2 (cm)
• Vì C là giao điểm của hai đường thẳng (D1) và (D2) nên hoành độ giao điểm của C là nghiệm của phương trình:
12x+2=−x+2⇔x=0
Khi đó, tọa độ của điểm C là C(0; 2).
Þ OC = 2 (cm)
Xét khẳng định A.
tanA=OCOA=24=12⇒ˆA=26∘33′.
tanB=OCOB=22=1⇒ˆB=45∘.
Do đó ˆC=180∘−(ˆA+ˆB)=180∘−(26∘33′+45∘)=108∘27′.
Vậy khẳng định A đúng.
Xét khẳng định B.
Ta có AB = 6 (cm).
Theo định lí Py-ta-go, ta có:
AC2 = OA2 + OC2 = 42 + 22 = 20
⇒AC=√20=4,47(cm).
Theo định lí Py-ta-go, ta có:
BC2 = OB2 + OC2 = 22 + 22 = 8
⇒BC=√8=2,83(cm).
Chu vi tam giác ABC là:
P∆ABC = AB + AC + BC
= 6 + 4,47 + 2,83 = 13,3 (cm).
Vậy khẳng định B sai.
Xét khẳng định C.
Diện tích tam giác ABC là:
SABC=12AB.OC=12.6.2=6(cm2)
Vậy khẳng định C đúng.
Vậy ta chọn đáp án B.