Cấu trúc "Câu bị động (Passive Voice)" đầy đủ ,chi tiết nhất gồm công thức, cách dùng, đồng nghĩa và bài tập vận dụng.

"Câu bị động" là một cấu trúc được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cách dùng "Câu bị động" đầy đủ ,chi tiết nhất gồm định nghĩa, công thức, cách dùng, đồng nghĩa và bài tập vận dụng. Mời các bạn đón xem:

Passive voice (Câu bị động)

1. Định nghĩa câu bị động (Passive voice)

- Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.

Công thức thể bị động: tobe + V3 / Ved

Ví dụ: 

A dog bit my son. → My son was bitten by a dog.
(Con chó cắn con trai tôi. → Con trai tôi bị con chó cắn)

- Đối với thể bị động, chủ ngữ trong câu là người, vật nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động. 

2. Mục đích sử dụng của câu bị động (Passive Voice)

- Câu bị động trong tiếng Anh được sử dụng với mục đích nhấn mạnh vào hành động xảy ra và đối tượng chịu tác động của hành động đó. Ngược lại, đối tượng hay tác nhân thực hiện hành động lúc này chưa được xác định rõ hoặc không còn quan trọng và do vậy có thể bị lược bỏ.

Ví dụ:

My motobike was stolen last night.
(Chiếc xe máy của tôi bị đánh cắp vào tối hôm qua)

Trong câu trên, sự việc chiếc xe bị đánh cắp được nhấn mạnh, còn đối tượng đánh cắp nó là ai thì không rõ hoặc không quan trọng.

Ở thể bị động, động từ (V) luôn được đưa về ở dạng phân từ 2 (quá khứ phân từ), động từ tobe được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động.

cấu trúc câu bị động

3. Cấu trúc câu bị động (Passive voice)

Chuyển đổi thể câu từ chủ động sang bị động có thể được thực hiện qua các bước sau:

  • Bước 1: Xác định các thành phần tân ngữ (O) trong câu và đưa về đầu làm chủ ngữ (S)
  • Bước 2: Xác định thì (tense) của câu thông qua dạng thức của động từ chính (V)
  • Bước 3: Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + p.p” theo thì của câu gốc
  • Bước 4: Chuyển đổi chủ ngữ (O) trong câu chủ động thành tân ngữ, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước.

1. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì hiện tại

Thì (Tense) Chủ động (Active) Bị động (Passive voice)
Hiện tại đơn S + V + O

My brother often collects stamps.
(Anh tôi thường sưu tầm những con tem)

→ S + be + V3 (+ by Sb/O)

Stamps are often collected by my brother.
(Các con tem thường được sưu tầm bởi anh tôi)

Hiện tại tiếp diễn S + am/ is/are + V_ing + O

She is drawing a picture.
(Cô ấy đang vẽ một bức tranh.)

→ S + am/ is/are +  being + V3 (+ by Sb/O)

A picture is being drawn by her.
(Một bức tranh đang được vẽ bởi cô ấy.)

Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 + O

They have built this house for 3 years.
(Họ đã xây dựng ngôi nhà này được 3 năm.)

→ S + have/has + been + V3 (+ by Sb/ O)

This house has been built for 3 years by them.
(Ngôi nhà này đã được xây dựng được 3 năm bởi họ.)

2. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì quá khứ

Thì (Tense) Chủ động (Active) Bị động (Passive voice)
Quá khứ đơn S + V_ed + O

She cooked this dish yesterday.
(Hôm qua cô ấy đã nấu món ăn này.)

→ S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

This dish was cooked yesterday by her.
(Món ăn này đã được nấu hôm qua bởi cô ấy.)

Quá khứ tiếp diễn S + was/ were + V_ing + O

Yesterday morning she was cutting the grass.
(Sáng hôm qua cô ấy cắt cỏ)

→ S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/O)

The grass was being cut by her yesterday morning.
(Sáng hôm qua cỏ được cắt bởi cô ấy)

Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O

I had done all of my homework by 8PM yesterday.
(Tôi đã hoàn thành tất cả các bài tập về nhà của mình trước 8h tối hôm qua.)

→ S + had + been + V3 (+ by Sb/O)

All of my homework had been done by me by 8PM yesterday.
(Tất cả bài tập về nhà của tôi đã được hoàn thành trước 8h tối hôm qua.)

3. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice) trong các thì tương lai 

Thì (Tense) Chủ động (Active) Bị động (Passive voice)
Tương lai đơn S + will V + O

I will feed the dogs.
(Tôi sẽ cho con chó ăn)

→ S + will be + V3 (+ by Sb/O)

The dogs will be fed.
(Con chó sẽ được tôi cho ăn)

Tương lai gần S + is/ am/ are going to + V inf + O

We are going to hold a party this year.
(Chúng tôi định sẽ tổ chức một bữa tiệc trong năm nay.)

→ S + is/ am/ are going to BE + V inf (by O)

A party is going to be held this year by us.
(Một bữa tiệc sẽ được tổ chức trong năm nay bởi chúng tôi.)

Tương lai tiếp diễn S + will be + V_ing + O

I will be washing dishes this time tomorrow.
(Ngày mai tôi sẽ rửa chén)

→ S + will be +  being + V3 (+ by Sb/O)

Dishes will be being washed by me this time tomorrow.
(Ngày mai chén sẽ được tôi rửa)

Tương lai hoàn thành S + will have + V3 + O

They will have completed the task by the end of January.
(Họ sẽ hoàn thành bài tập vào cuối tháng 1)

→ S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)

The task will have been completed by the end of January.
(Bài tập sẽ được họ hoàn thành vào cuối tháng 1)

4. Câu bị động (Passive Voice) với động từ khiếm khuyết

Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút:

    S + modal verb + be + V3 (+ by O)

Ví dụ:

Children should not eat too much fast food.
(Trẻ em không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh.)

→ Fast food should not be eaten too much by children.
    (Thức ăn nhanh không nên được ăn quá nhiều bởi trẻ em.)

Ngoài ra, đối với một số động từ mà theo sau đó là 1 động từ bổ trợ khác ở dạng thức “To V” hoặc “V-ing”, khi đưa về thể bị động sẽ được chia lần lượt là “to be V3/PP” và “being V3/ PP”

Câu chủ động Câu bị động Câu chủ động Câu bị động
Want to_V → Want to be p.p Avoid V-ing → Avoid being pp
Need to_V → Need to be p.p Prevent … from V-ing → Prevent … from being pp
Ví dụ:

I want to be taken care of by my mom.
(Tôi muốn được mẹ chăm sóc)

This car needs to be repaired.
(Chiếc ô tô này cần được sửa chữa)

Ví dụ:

She avoid being complained by customers.
(Cô ấy tránh việc bị phàn nàn bởi khách hàng)

The government should prevent animals from being killed
(Chính phủ nên ngăn cản việc động vật bị giết)

4. Các dạng câu bị động (Passive voice)

1. Câu bị động với các động từ có 2 tân ngữ như: give, lend, send, show, buy, make, get,… thì ta sẽ có 2 câu bị động

Ví dụ:

He sends his relative a letter.
→ His relative was sent a letter.
→ A letter was sent to his relative

2. Câu bị động có động từ tường thuật

Động từ tường thuật: assume, think, consider, know, believe, say, suppose, suspect, rumour, declare, feel, find, know, report,…

S: Chủ ngữ – S’: Chủ ngữ bị động

O: Tân ngữ – O’: Tân ngữ bị động

  S + V + that + S’ + V’ + O …

→ Cách 1: S + be + V_ed/V3 + to V’

→ Cách 2: It + be + V_ed/V3 + that + S’ + V’

Ví dụ:

People say that Adam is very rich.
→ Adam is said to be very rich.
→ It’s said that Adam is very rich.

3. Khi câu chủ động là câu nhờ vả với “have”, “get”, “make”…

S + have + Sb + V  + O …

 S +  have + O + V3/V_ed + (by Sb)

Ví dụ:

Marie has her daughter buy a cup of coffee.
→ Marie has a cup of coffee bought by her daughter.

S + make … + Sb + V + O …

→ Sb + be + made + to V + O …

Ví dụ:

John makes the hairdresser cut his hair.
→ His hair is made to cut by the hairdresser.

S + get + Sb + to V + O… 

→ S + get + O + to be + V3/V_ed (by sb)

Ví dụ:

Julie gets her husband to clean the kitchen for her.
→ Julie gets the kitchen cleaned by her husband.

4. Khi câu chủ động là câu hỏi Y/N question

Do/does + S + Vinfi + O …?

→ Am/ is/ are + S’ + V3/Ved + (by O)?

Ví dụ:

Do you clean your classroom?
→ Is your classroom cleaned (by you)?

Did + S + Vinfi + O…?

→ Was/were + S’ + V3/Ved + by + …?

Ví dụ:

Can you bring your workbook to my desk?
→ Can you workbook be brought to my desk?

Modal verbs + S + V-infi + O + …?

→ Modal verbs + S’ + be + V3/Ved + by + O’?

Ví dụ:

Can you move the table?
→ Can the table be moved?

Have/has/had + S + Ved/P2 + O + …?

→ Have/ has/ had + S’ + been + V3/Ved + by + O’?

Ví dụ:

Has she done her homework?
→ Has her homework been done (by her)?

5. Câu bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến như: think, say, suppose, believe, consider, report…

Ví dụ:

People think she bought the flower in the opposite store.
→ It is thought that she bought the flower in the opposite store.
→ She is thought to have bought the flower in the opposite store.

6. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan như: see, hear, watch, look, notice,…

Diễn tả hành động đang xảy ra bị 1 hành động khác xen vào hoặc việc ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động.

S + be + V3/V_ed + Sb + V_ing (nhìn/ xem/ nghe… ai đó đang làm gì)

Ví dụ:

He watched them playing basketball.
→ They were watched playing basketball.

Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

S + be + V3/V_ed + Sb + V (nhìn/ xem/ nghe… ai đó làm gì)

Ví dụ:

I heard her cry.
→ She was heard to cry.

7. Khi câu chủ động là câu mệnh lệnh

Khẳng định: V + O → Let + O + be + V3/V_ed
Phủ định:Don’t  + V + O → Don’t let + O + be + V3/V_ed

Ví dụ:

Do the exercise!
→ Let the exercise be done!

Don’t leave her alone!
→ Don’t let her be left alone!

5. Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Toshico had  her car (repair)__________by a mechanic.

2. Ellen got Marvin (type)__________her paper.

3. We got our house (paint)__________last week.

4. Dr Byrd is having the students   (write ) __________a composition.

5. Mark got his transcripts (send)__________to the university.

6. Maria is having her  hair (cut) __________tomorrow.

7. Will Mr. Brown have the  porter (carry) __________his luggage to his car?

Đáp án

1. repaired

2. to type

3. painted

4. write

5. sent

6. cut

7. carry

Bài 2: Chuyển các câu chủ động bên dưới sang thể bị động

1. Yesterday, a strange sound woke me up in the middle of the night.

2. Her children respect her.

3. That family have used that car for more than 15 years.

4. They had eaten all the food before we arrived at the party.

5. By the time we get to the store, other customers will have bought all of the clothes.

6. They are cutting down the apple tree in front of our house.

7. This morning, when I came, he was baking a delicious cake.

8. I think our boss will choose that hard-working employee for that position.

9. Our children have been watching that TV series since 7 pm.

10. I think that when we get to the meeting, the bosses will be asking our team a lot of questions.

11. By the time we got home, our children had been using the air conditioner for hours.

12. They will have been driving that expensive car for years when we buy it.

Đáp án

1. Yesterday, I was woken up by a strange sound in the middle of the night.

2. She is respected by her children.

3. That car has been used by that family for more than 15 years.

4. All the food had been eaten before we arrived at the party.

5. By the time we get to the store, all of the clothes will have been bought by other customers.

6. The apple tree in front of our house is being cut down.

7. This morning, when I came, a delicious cake was being baked by him.

8. I think that hard-working employee will be chosen for that position by our boss.

9. That TV series has been being watched by our children since 7 pm.

10. I think that when we get to the meeting, our team will be being asked a lot of questions by the bosses.

11. By the time we got home, the air conditioner had been being used by our children for hours.

12. That expensive car will have been being driven for years when we buy it.

Bài 3: Chọn đáp án thích hợp

1. A woman feeds the lions.

The lions ________________________

A. are fed

B. were fed by a woman.

2. A boy broke the window.

The window _____________________

A. was broken

B. is broken by a boy.

3. Somebody has made a mistake.

A mistake _______________________

A. was made

B. has been made.

4. Everybody is going to love him.

He _____________________________

A. is going to be loved

B. was going to be loved by everybody.

5. Cervantes wrote ‘Don Quixote’.

‘Don Quixote’ _______________________

A. was written by Cervantes.

B. has been written by Cervantes.

6. They are helping my brother.

My brother ________________

A. is being helped by them.

B. is being helped 

7. Pamela will drive the taxi.

The taxi ____________________

A. will been driven

B. will be driven by Pamela.

8. I was watering these trees.

These trees ___________________

A. were being watered

B. are being watered by me.

9. I will pay the bill in 2 months.

The bill__________________

A. will pay in 2 months

B. will be paid in 2 months

10. Hoa is reading comics now.

Comics_________________ now.

A. is read

B. is being read

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A A B A A B B A B B

 

Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!