Cấu trúc "Along with" đầy đủ ,chi tiết nhất gồm công thức, cách dùng, đồng nghĩa và bài tập vận dụng.

"Along with" là một cụm được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Dưới đây là cách dùng "Along with" đầy đủ ,chi tiết nhất gồm định nghĩa, công thức, cách dùng, đồng nghĩa và bài tập vận dụng. Mời các bạn đón xem:

Along with

1. Định nghĩa Along with

Along with” có nghĩa là “cùng với cái gì”, đây là một giới từ được sử dụng tương đối nhiều trong tiếng Anh. Cụm từ này có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc đi cùng với nhiều loại từ khác nhau. Thông dụng nhất là động từ.

Ví dụ:

  • Mary gets along with her parents.

Mary sống cùng với bố mẹ của mình.

  • She decided to go along with her family for a laugh.

Cô ấy đã quyết định đi cùng với gia đình cho vui.

  • Would you like to come along with me to the party?

Bạn có muốn đi cùng mình đến bữa tiệc không?

2. Cách sử dụng Along with

Cấu trúc

Along with + someone/ something

2.1 “Along with” nằm sau danh từ trong mệnh đề

Ví dụ:

  • Now we’ve got hospital bills along with our usual expenses.

Bây giờ chúng ta đã nhận được hóa đơn viện phí cùng với các chi phí thông thường.

=> Trong ví dụ này “along with” nằm sau danh từ “bills”

  • I’ll take these books along with me.

Mình sẽ mang những cuốn sách cùng với mình.

=> “Along with” nằm sau danh từ “book”.

2.2  “Along with” nằm trước danh từ trong câu mệnh đề

Ví dụ:

  • Jenny found what she was looking for on the bottom shelf, along with oversized volumes.

Jenny đã tìm thấy thứ cô ấy đang tìm ở kệ dưới cùng, cùng với những tập sách quá khổ.

=> “Along with” trong câu này nằm trước danh từ “oversized volumes” 

  • Jane will go along with her dog to the park.

Jane sẽ cùng với chú chó của mình đi chơi công viên.

=> “Along with trong câu này nằm trước danh từ “dog”.

2.3 “Along with” nằm sau động từ trong câu mệnh đề

Ví dụ:

  • John walked along with a spring in his step.

John bước đi tràn đầy sức sống.

=> Trong câu mệnh đề này, “along with” nằm sau động từ “walked”.

  • You need to come along with somebody to my birthday party.

Bạn cần đi cùng với ai đấy đến bữa tiệc sinh nhật của mình.

=> “Along with” nằm sau động từ “come”.

3.Các cụm từ đi với Along with thương gặp

3.1. Play along with

Cụm từ “play along with” mang ý nghĩa là “chơi cùng với”.

Ví dụ

  • My sister will play along with neighborhood kids on the weekend.

Em gái tớ sẽ chơi cùng với lũ trẻ hàng xóm vào cuối tuần.

  • I decided to play along with Jenny for a while.

Tôi quyết định chơi cùng Jenny một lúc.

  • played along with my friends during the summer holiday.

Mình chơi cùng với các bạn của mình trong suốt kỳ nghỉ hè. 

Chú ý: Trong một vài trường hợp cụ thể, cụm từ “play along with” còn diễn tả ý nghĩa giả vờ đồng ý hay đồng thuận với ai hoặc điều gì đó. Thể hiện muốn có được điều gì đang mong muốn hoặc tránh khỏi một cuộc tranh cãi.

Ví dụ:

  • Just play along with what Jane wants. It’s easier.

Vờ đồng ý với những gì Jane muốn đi. Như vậy sẽ dễ hơn.

  • I decided to play along with Lisa and her crazy plan to buy a horse.

Mình đồng ý với Lisa và kế hoạch điên rồ để mua một con ngựa của cô ấy.

3.2. Come along with

Cụm từ “Come along with” có nghĩa là “đi cùng với”.

Cấu trúc

Come along with + somebody/ something

Ví dụ

  • Tonight John will come along with me to the cinema.

Tối nay John sẽ đi cùng với mình đến rạp chiếu phim.

  • If Jane agrees, I will come along with her tomorrow.

Nếu Jane đồng ý, mình sẽ đi cùng với cô ấy vào ngày mai.

  • May I come along with you to the year-end party?

Mình có thể đi cùng với bạn đến bữa tiệc cuối năm được không?

3.3. Go along with

Cụm từ “Go along with” mang ý nghĩa là “đồng ý với” hay “ủng hộ một ý tưởng nào đó” hoặc “đi cùng với ai đó”.

Cấu trúc

Go along with + somebody/ something 

Ví dụ:

  • Do you go along with my opinion?

Cậu có đồng ý với quan điểm của tớ không?

  • I wait for my classmate to go along with me.

Mình đợi bạn cùng lớp đi cùng với mình.

  • I go along with what he says. Let’s see what the teacher thinks about his idea.

Mình đồng ý với những gì mà cậu ấy nói. Hãy xem cô giáo nghĩ gì về ý tưởng của cậu ấy.

3.4. Get along with

Cụm từ “Get along with” có nghĩa là “hòa hợp với”.

Ví dụ:

  • Let’s get along with everyone in class.

Hãy cùng hoà đồng với các bạn trong lớp.

  • She seems easy to get along with?

Cô ấy trông có vẻ hoà đồng nhỉ?

  • My grandparents don’t get along with their neighbors.

Ông bà tớ không hoà hợp với hàng xóm của họ.

3.5. Sing along with

Cụm từ “Sing along with” có nghĩa là “hát cùng với”, “hát theo”.

Ví dụ:

  • Jane sang along with John during the party.

Jane đã hát cùng với John trong suốt buổi tiệc.

  • I often listen and sing along with the singer.

Mình thường nghe và hát theo ca sĩ.

  • My father always sings along with the radio when he drives.

Bố mình lúc nào cũng hát theo ra-đi-ô khi ông ấy lái xe.

4. Phân biệt Along with với Together with

4.1. Điểm giống nhau

Về mặt ngữ nghĩa, cả 2 cấu trúc “along with” và “together with” đều thể hiện ý nghĩa là “cùng với”.

Ví dụ:

  • I am getting together with my friends.

Mình đang họp mặt cùng với bạn bè của mình.

  • I am eating along with my friends.

Mình đang ăn cùng với với bạn bè của mình.

4.2 Điểm khác nhau

Cụm từ Together with Along with
Điểm khác nhau Diễn đạt ngữ nghĩa rằng 2 đối tượng sẽ cùng làm một việc gì đó, thể hiện tính bình đẳng hơn so với “along with”. Diễn đạt một người nào đó sẽ làm việc gì đó thì có một người khác cùng tham gia. Tuy nhiên, người này hoàn toàn có thể hoàn thành một mình.
Ví dụ I sing a song together with my friend.Mình cùng với bạn của mình hát một bài hát.=> “Mình” và cả “bạn” cùng nhau hát bài hát này. I sing a song along with my friend.Mình hát một bài hát cùng với bạn của mình.=> “Mình” hát một bài hát và có “bạn” tham gia cùng. Tuy nhiên, “mình” hoàn toàn có thể hoàn thành bài hát một mình.

Bảng so sánh “along with với “together with”

5. Bài tập vận dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau

1. I'm pretty easygoing and tend to ________ along with most people.

A. get        B. go      C. come

2. Do your friends cover their ears when you ________ along with the radio?

A. get        B. play     C. sing

3. Until I can afford a new pair of shoes, I will ________ along with the old ones.

A. together     B. go     C. play

4. She was in charge, so I had to ________ along with her odd ideas.

A. come    B. sing     C. play

5. He wants to ________ along with us to the movie.

A. get     B. come     C. go

Đáp án

1. A. get

Dịch: Tôi khá dễ tính và có xu hướng hòa đồng với hầu hết mọi người.

2. B. sing

Dịch: Bạn bè của bạn có bịt tai khi bạn hát theo radio không?

3. B. go

Dịch: Cho đến khi tôi có thể mua được một đôi giày mới, tôi sẽ chấp nhận đôi giày cũ.

4. C. play

Dịch: Cô ấy là người phụ trách, vì vậy tôi phải đồng ý với những ý tưởng kỳ quặc của cô ấy.

5. B. come

Dịch: Anh ấy muốn cùng chúng tôi đi xem phim.

Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!