Thuốc Betaloc zok 25mg - Điều trị một số bệnh lý tim mạch - Hộp 14 viên - Cách dùng

Betaloc zok 25mg thường được dùng để điều trị một số bệnh lý tim mạch. Vậy thuốc Betaloc zok 25mg được sử dụng như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy để 1900.edu.vn giúp bạn hiểu kĩ hơn về thuốc trong bài viết dưới đây.

Thành phần của Betaloc zok

Betaloc Zok với hoạt chất metoprolon. Metoprolol là chất ức chế bêta chọn lọc beta-1, nghĩa là nó chỉ ức chế các thụ thể beta-1 ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để ức chế các thụ thể bêta-2.

Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta-adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm. Tuy nhiên tác dụng không tuyệt đối trên thụ thể beta-1 adrenergic nằm chủ yếu ở cơ tim và metoprolol khi dùng liều cao cũng ức chế cả thụ thể beta-2 adrenergic nằmchủ yếu ở hệ cơ phế quản và mạch máu.
 Metoprolol có hoạt tính ổn định màng không đáng kể và không có hoạt tính giao cảm nội tại một phần.

Metoprolol làm giảm hoặc ức chế tác động giao cảm lên tim của các catecholamin (các chất này được phóng thích khi có chấn động (stress) về tâm sinh lý). Ðiều này có nghĩa là sự tăng nhịp tim, cung lượng tim, co bóp cơ tim và huyết áp do tăng nồng độ các catecholamin sẽ giảm đi bởi metoprolol. Khi nồng độ adrenaline nội sinh cao thì Metoprolol ít ảnh hưởng đến sự kiểm soát huyết áp hơn so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc

Khi bắt buộc, Metoprolol có thể dùng kết hợp với một thuốc chủ vận bêta-2 cho các bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn. Khi dùng chung với thuốc chủ vận beta-2, Metoprolol ở liều điều trị ít tác động lên sự giãn phế quản do thuốc chủ vận beta-2 hơn so với các chất ức chế beta không chọn lọc.
Metoprolol cho nồng độ ổn định trong huyết tương theo thời gian và tạo ra tác dụng (ức chế beta-1) trên 24 giờ so với những dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc bêta-1

Do nồng độ trong huyết tương ổn định nên tính chọn lọc thụ thể beta-1 trên lâm sàng được cải tiến trong công thức của Metoprolol khi so sánh với các dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc beta-1. Hơn nữa, các tác động ngoại ý liên quan đến nồng độ đỉnh trong huyết tương như chậm nhịp tim và mỏi chân cũng giảm đi

Metoprolol ít ảnh hưởng lên sự phóng thích insuline và chuyển hoá đường so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

Metoprolol cũng ít ảnh hưởng đến sự đáp ứng của tim mạch đối với hạ đường huyết so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọ

Những nghiên cứu ngắn hạn cho thấy Metoprolol có thể làm tăng nhẹ triglyceride và giảm axít béo tự do trong máu. Trong vài trường hợp, tỉ lệ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) có thể giảm nhẹ, tuy nhiên ở mức độ ít hơn khi dùng chất ức chế beta không chọn lọc. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu thực hiện qua nhiều năm cho thấy sau khi điều trị bằng metoprolol thì nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh giảm đáng kể

Trong suốt thời gian điều trị bằng Metoprolol, chất lượng cuộc sống được duy trì và cải thiện. Sự cải thiện chất lượng cuộc sống được ghi nhận sau khi điều trị với metoprolol cho các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và những bệnh nhân có bệnh cơ tim giãn vô căn

Trong nghiên cứu MERIT-HF gồm 3991 bệnh nhân suy tim mạn tính (độ II-IV theo NYHA) và phân suất tống máu giảm (# 0,40), Metoprolol làm tăng tỉ lệ sống còn và giảm số lần nhập viện. Khi điều trị dài hạn, bệnh nhân sẽ được cải thiện tổng quát các triệu chứng (phân độ NYHA và Thang Ðiểm Tổng Quát Ðánh Giá Ðiều Trị)

Nghiên cứu này cũng cho thấy Metoprolol làm tăng phân suất tống máu và giảm thể tích máu cuối kỳ tâm trương và cuối kỳ tâm thu ở tâm thất trái.

Hàm lượng và giá thuốc Betaloc zok 

Thuốc được bào chế dưới dạng Thuốc Betaloc Zok có dạng bào chế viên nén bao phim, với hàm lượng là 25mg 

Mỗi viên chứa:

  • metoprolol succinate: 23,75mg, 47,5mg tương đương với 25mg, 50mg metoprolol tartrate.
  • Tá dược:Ethylcellulose, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, microcrystalline cellulose, paraffin, macrogol, Silicon dioxyd, natri Stearyl fumarat, titan dioxyd (E171).

Giá thuốc: 70.000-110.000 VND/ hộp 14 viên

Ngoài ra, thuốc còn được bào chế ở hàm lượng 50mg

Chỉ định và chống chỉ định của Betaloc zok

Betaloc zok được chỉ định trong một số các trường hợp sau:

Betaloc zok thường được chỉ định để điều trị bệnh lý tim mạchBetaloc zok thường được chỉ định để điều trị bệnh lý tim mạch

Điều trị tăng huyết áp: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan.

Điều trị đau thắt ngực.

Điều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái.

Phòng ngừa tử vong do tim và tái nhồi máu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.

Điều trị loạn nhịp tim đặc biệt là nhịp nhanh trên thất, giảm nhịp thất trong rung nhĩ và trong ngoại tâm thu thất.

Điều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực.

Phòng ngừa đau nửa đầu migraine.

Betaloc zok chống chỉ định trong trường hợp

Chống chỉ định dùng Betaloc zok trong các trường hợp:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Blốc nhĩ thất độ II, III, suy tim mất bù, chậm nhịp xoang, hội chứng suy nút xoang, sốc tim, bệnh động mạch ngoại biên nặng.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Betaloc zok

Dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.

Cách dùng:

Thuốc được dùng với liều duy nhất trong ngày và tốt nhất là uống vào buổi sáng. Bạn nên uống nguyên viên hoặc bẻ nửa viên theo đường kẻ chia vạch sẵn cùng một ít nước, không nhai hay nghiền nát viên thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng được hấp thu và tác dụng của thuốc.

Để tránh tác dụng gây chậm nhịp tim, bác sĩ sẽ cần theo dõi và điều chỉnh liều cho bạn. Hãy đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn cần trao đổi thêm với bác sĩ. Tuân thủ đầy đủ đợt điều trị, không tự ý ngưng hay sử dụng thuốc kéo dài mà không có chỉ định từ bác sĩ.

Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa là 2 viên / lần/ ngày. Nếu không đáp ứng với liều này, bác sĩ có thể tăng liều lên đến 4- 8 viên / lần/ ngày hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Điều trị đau thắt ngực: Liều khuyến cáo là 4- 8 viên / lần/ ngày. Nếu cần, bệnh nhân có thể được dùng kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác.

Điều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những người suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái:

Thuốc này dùng cho bệnh nhân có tình trạng suy tim mạn tính ổn định, không có biểu hiện cấp trong 6 tuần gần nhất và đang dùng một liệu pháp điều trị cơ bản cần thiết không thay đổi trong 2 tuần gần nhất.

Bệnh nhân suy tim ổn định độ II: liều khởi đầu khuyến cáo cho 2 tuần đầu là 1 viên / lần/ ngày. Sau 2 tuần, liều lượng có thể tăng lên 2 viên/ lần/ ngày và sau đó có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần. Liều đích cho điều trị dài hạn là 8 viên/ lần/ ngày.

Bệnh nhân suy tim ổn định độ III – IV: liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg (nửa viên Betaloc Zok 25mg)/ lần/ ngày. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều theo từng người và theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian tăng liều vì các triệu chứng suy tim có thể trầm trọng hơn ở một số trường hợp. Sau 1–2 tuần, liều dùng có thể tăng lên 25mg/ lần/ ngày. Hai tuần tiếp theo, liều có thể tăng tiếp đến 2 viên/ lần/ ngày. Ở những bệnh nhân dung nạp được liều cao hơn, bác sĩ có thể dùng gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến mức liều tối đa là 200mg/ ngày.

Trường hợp bị hạ huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim, người bệnh cần được giảm các thuốc dùng phối hợp hay giảm liều dùng của Betaloc Zok. Khi đó, liều dùng không được tăng lên cho đến khi tình trạng bệnh đã ổn định và cần tăng cường kiểm soát chức năng thận.

Điều trị rối loạn nhịp tim: Liều khuyến cáo là 50mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu cần có thể tăng liều lên 300mg/ngày chia thành nhiều lần.

Điều trị nhồi máu cơ tim: Can thiệp sớm dùng 2 viên mỗi 6 giờ, sau khi tiêm 15 phút và trong vòng tối đa 48 giờ (tốt nhất là 12 giờ) kể từ khi có triệu chứng đau ngực đầu tiên; nếu bệnh nhân không dung nạp có thể dụng nửa liều. Điều trị sau nhồi máu dài ngày với liều 8 viên/ lần/ ngày sẽ giảm nguy cơ tử vong (bao gồm đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (thường gặp ở người bệnh đái tháo đường).

Điều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực: Liều khuyến cáo 4 viên / lần/ ngày. Nếu cần, liều dùng có thể tăng đến 8 viên.

Khi ngừng điều trị phải giảm liều lượng một cách từ từ trước khi ngưng hẳn, vì ngưng Betaloc Zok đột ngột có thể gây đau ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Bạn cần giảm liều từ từ với liều bằng phân nửa ở mỗi bước trong vòng ít nhất 2 tuần, đến liều sau cùng là 25mg. Liều này nên được dùng tối thiểu trong 4 ngày trước khi dừng hẳn. Tốc độ giảm liều nên chậm hơn nếu có triệu chứng tái hiện.

Điều trị nhiễm độc tuyến giáp: 2 viên x 4 lần/ngày, sau khi ổn định tuyến giáp thì giảm liều từ từ.

Dự phòng đau nửa đầu: 2- 4 viên x 2 lần/ngày.

Liều dùng thuốc Betaloc Zok cho trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho trẻ em vì kinh nghiệm dùng thuốc trên đối tượng này còn hạn chế.

Tác dụng không mong muốn thuốc Betaloc zok 25mg

Sử dụng Betaloc zok có thể gây rối loạn nhịp timSử dụng Betaloc zok có thể gây rối loạn nhịp tim

Betaloc Zok 50mg hay 25mg thường được dung nạp tốt và nếu có tác dụng không mong muốn cũng không nặng nề, có khả năng hồi phục.

Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và khi sử dụng thuốc hàng ngày

Hệ tim mạch:

  • Thường gặp: chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, lạnh tay chân và đánh trống ngực.
  • Ít gặp: các triệu chứng suy tim thoáng qua, sốc tim ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, block nhĩ thất độ I, phù, đau vùng trước tim.
  • Hiếm gặp: rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim.
  • Rất hiếm gặp: hoại thư ở những bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng trước đó.

Hệ thần kinh trung ương:

Hệ tiêu hóa: 

Một số tác dụng phụ ít hay hiếm gặp khác:

Giảm tiểu cầu

Viêm gan, bất thường khi xét nghiệm chức năng gan

Đau khớp, tăng cân

Trầm cảm, mất tập trung, ngủ gà hay mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác

Khó thở khi gắng sức, co thắt phế quản, viêm mũi

Rối loạn thị giác, kích ứng mắt, viêm kết mạc, ù tai, rối loạn vị giác

Nổi ban, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng…

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Betaloc zok

Thuốc này chống chỉ định cho các trường hợp:

Block nhĩ nhất độ 2 hoặc 3, suy tim mất bù không ổn định (phù phổi, giảm tưới máu hoặc hạ huyết áp)

Điều trị liên tục hay ngắt quãng với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể beta

Chậm nhịp xoang trên lâm sàng (< 45 – 50bpm), hội chứng suy nút xoang (trừ khi có đặt máy tạo nhịp tim dài hạn)

Sốc do tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng

Huyết áp thấp

Bệnh nhân nghi ngờ có nhồi máu cơ tim cấp với nhịp tim < 45 lần/ phút, khoảng P-Q > 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu < 100mmHg

Bệnh hen suyễn, phổi tắc nghẽn mạn tính, tiền sử co giật, nhiễm toan chuyển hóa

Bệnh nhân tiểu đường có hạ đường huyết thường xuyên

Bệnh nhân suy gan thận

Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay với các thuốc ức chế thụ thể beta khác.

Lưu ý, không sử dụng chung thuốc chẹn kênh canxi loại verapamil đường tĩnh mạch khi đang điều trị với các thuốc ức chế thụ thể beta nói chung.

Bệnh nhân suy tim sung huyết chưa được điều trị cần phải giải quyết tình trạng sung huyết trước khi dùng Betaloc Zok. Nếu đang dùng cùng với Digoxin thì phải theo dõi thật cẩn thận vì hai thuốc này đều làm chậm dẫn truyền. Khi thấy có biểu hiện chậm nhịp tim nhiều, liều dùng thuốc nên được giảm xuống hoặc ngưng thuốc từ từ. Tránh ngưng dùng thuốc đột ngột vì có thể gây ra nguy hiểm.

Bên cạnh đó, khi dùng thuốc có thể gặp hiện tượng giảm chức năng tim nghiêm trọng, nhất là những bệnh nhân có hoạt động tim phụ thuộc nhiều vào hệ thống giao cảm. Phần lớn là vì thuốc làm giảm hoạt động của hệ giao cảm, khiến khả năng chịu đựng của tim những người này giảm đi. Thuốc scungx có nguy cơ gây ra hoặc làm nặng thêm chậm nhịp tim, rối loạn tuần hoàn ngoại biên và sốc phản vệ. Phải theo dõi cẩn thận và điều chỉnh thuốc nếu cần thiết.

Ngoài ra, Betalok Zok có thể che giấu triệu chứng của nhiễm độc giáp, vì vậy khi sử dụng thuốc cho những người bệnh này cần phải thận trọng, theo dõi chặt chẽ chức năng tuyến giáp; đôi khi làm nặng thêm bệnh vảy nến nên cần cân nhắc trước khi dùng.

Bên cạnh đó, bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú:

Trước khi phẫu thuật, kể cả làm thủ thuật nha khoa, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ biết nếu đang sử dụng thuốc Betaloc Zok. Không tự ý ngưng điều trị khi sắp được phẫu thuật. Bệnh nhân sắp phẫu thuật ngoài tim nên tránh điều trị khởi đầu ngay với Betaloc Zok liều cao vì có thể gây chậm nhịp tim, hạ huyết áp và đột quỵ dẫn đến tử vong trên người có các yếu tố nguy cơ tim 

Không nên sử dụng thuốc này trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú trừ khi việc sử dụng thật sự cần thiết. Các thuốc điều trị tăng huyết áp, trong đó có thuốc ức chế beta có khả năng gây ra tác động ngoài ý muốn như chậm nhịp tim ở thai nhi, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ

Tương tác của thuốc Betaloc zok 25mg

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc cần thận trọng khi dùng chung với Betaloc Zok vì có khả năng xảy ra tương tác gồm:

Thuốc ức chế hạch giao cảm, thuốc ức chế thụ thể beta khác

Thuốc ức chế men MAO (IMAO)

Thuốc chẹn kênh canxi nhóm verapamil và diltiazem

Thuốc chống loạn nhịp tim (nhóm quinidine và amiodaron)

Thuốc nhóm digitalis glycoside

Thuốc mê đường thở

Indomethacin hay thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin

Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống (cần điều chỉnh liều)

Thức ăn không ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc. 

Vì vậy bạn có thể uống trước, trong hay sau bữa ăn đều được. Bên cạnh đó, uống rượu bia trong thời gian sử dụng Betaloc Zok sẽ gây buồn ngủ. Người bệnh tim mạch được khuyên nên ăn nhạt, ít đường và dầu mỡ, nhất là nguồn gốc từ động vật. Vì vậy bạn nên điều chỉnh chế độ ăn uống để tốt hơn cho sức khỏe và kiêng hẳn đồ có cồn nếu được.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Betaloc Zok. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là các vấn đề được đề cập ở trên

Bảo quản và hạn dùng thuốc Betaloc zok 25mg

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30ºC. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Làm gì khi dùng quá liều; quên liều?

Quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Quên liều

Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bình luận (0)

Đăng nhập để có thể bình luận

Chưa có bình luận nào. Bạn hãy là người đầu tiên cho tôi biết ý kiến!